Impergold Film-Coated Tablet 30mg

Số đăng ký / SKU471110437325
Nhà sản xuấtStandard Chem & Pharm Co., Ltd
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên

* Dapoxetine thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có tính chọn lọc cao. Hoạt chất này giúp làm chậm quá trình xuất tinh bằng cách tác động lên các trung tâm điều khiển phản xạ xuất tinh trong hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các vùng liên quan giữa thân não và tủy sống. Thông qua việc tăng cường hoạt động của serotonin tại các khe synap thần kinh, dapoxetine góp phần điều hòa tín hiệu thần kinh kiểm soát xuất tinh, từ đó cải thiện khả năng làm chủ thời điểm xuất tinh ở nam giới.

Hình ảnh Impergold Film-Coated Tablet 30mg

Thành phần Impergold Film-Coated Tablet 30mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Dapoxetine30mg

Công dụng Impergold Film-Coated Tablet 30mg

  • Dapoxetine thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có tính chọn lọc cao. Hoạt chất này giúp làm chậm quá trình xuất tinh bằng cách tác động lên các trung tâm điều khiển phản xạ xuất tinh trong hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các vùng liên quan giữa thân não và tủy sống. Thông qua việc tăng cường hoạt động của serotonin tại các khe synap thần kinh, dapoxetine góp phần điều hòa tín hiệu thần kinh kiểm soát xuất tinh, từ đó cải thiện khả năng làm chủ thời điểm xuất tinh ở nam giới.

Thông tin chi tiết về Impergold Film-Coated Tablet 30mg - Điều trị xuất tinh sớm

Cách dùng Impergold Film-Coated Tablet 30mg

  • Cách dùng: 

    • Uống nguyên viên với ít nhất một ly nước đầy. Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Không nhai hoặc bẻ viên. Chỉ dùng khi dự kiến quan hệ tình dục, không dùng hàng ngày liên tục. Không dùng quá 1 liều trong vòng 24 giờ.
  • Liều dùng: 

    • Nam giới từ 18–64 tuổi
      • Liều khởi đầu thông thường: 30 mg, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1–3 giờ.
      • Trường hợp hiệu quả chưa đạt mong muốn và người bệnh dung nạp tốt, bác sĩ có thể cân nhắc tăng lên 60 mg.
      • Không sử dụng quá 1 liều trong vòng 24 giờ.
    • Người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên
      • Chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn trên nhóm đối tượng này.
      • Do đó, không khuyến cáo sử dụng.
    • Trẻ em và thanh thiếu niên
      • Không chỉ định dùng thuốc cho người dưới 18 tuổi trong điều trị xuất tinh sớm.
    • Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình
      • Có thể sử dụng nhưng cần được theo dõi và thận trọng trong quá trình điều trị.
    • Bệnh nhân suy thận nặng
      • Không khuyến khích sử dụng do nguy cơ ảnh hưởng đến độ an toàn của thuốc.
    • Bệnh nhân suy gan mức độ trung bình hoặc nặng
      • Chống chỉ định sử dụng vì khả năng chuyển hóa thuốc bị suy giảm đáng kể, làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.

Tác dụng phụ Impergold Film-Coated Tablet 30mg

  • Rất thường gặp: Buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu.
  • Thường gặp: Tiêu chảy, mất ngủ, mệt mỏi, lo âu, bồn chồn, mất tập trung, ngủ gà, tăng tiết mồ hôi, nhìn mờ, đỏ bừng.
  • Ít gặp/hiếm gặp: Ngất, chậm nhịp xoang, tăng huyết áp, rối loạn tiêu hóa, rối loạn sinh sản, mệt mỏi kéo dài, rối loạn thị giác, rối loạn tâm thần, rối loạn thần kinh, cảm giác say, cảm giác nóng, tăng nhịp tim, các triệu chứng dị ứng.
  • Chú ý: Ngất và hạ huyết áp thế đứng thường xảy ra trong 3 giờ đầu sau khi dùng liều đầu hoặc liên quan các thủ thuật như lấy máu, đo huyết áp tư thế đứng. Triệu chứng tiền triệu như buồn nôn, đau đầu nhẹ, hoa mắt, toát mồ hôi... cũng có thể gặp. Tỷ lệ và mức độ tăng theo liều.

Bảo quản Impergold Film-Coated Tablet 30mg

Bảo quản dưới 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Impergold Film-Coated Tablet 30mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc.
  • Suy tim (NYHA II–IV), rối loạn dẫn truyền như block nhĩ thất, hội chứng xoang, bệnh tim thiếu máu cục bộ nặng, bệnh van tim nặng, tiền sử ngất.
  • Tiền sử hưng cảm hoặc trầm cảm nặng.
  • Dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng MAOI, Thioridazin, SSRI, SNRI, TCA, hoặc các chất/thảo dược cường giao cảm (ví dụ L-tryptophan, triptan, Tramadol, Linezolid, lithium, St. John’s Wort).
  • Dùng đồng thời với chất ức chế CYP3A4 mạnh (ketoconazol, itraconazol, Ritonavir, Saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir, Atazanavir).
  • Suy gan vừa và nặng.

Thận trọng khi sử dụng

  • Chỉ sử dụng cho nam giới được chẩn đoán xác định mắc chứng xuất tinh sớm.
  • Cần đánh giá cẩn thận ở người có các rối loạn chức năng tình dục khác, đặc biệt là rối loạn cương dương hoặc đang điều trị bằng thuốc PDE5.
  • Nên khai thác kỹ tiền sử ngất, chóng mặt hoặc tụt huyết áp tư thế trước khi bắt đầu điều trị.
  • Thuốc có thể liên quan đến các vấn đề về tâm thần như trầm cảm, hưng cảm, rối loạn lưỡng cực, ý nghĩ tự sát hoặc co giật. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường, cần ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Thận trọng khi dùng cùng các thuốc có tác động lên hệ thần kinh trung ương.
  • Không chỉ định cho người dưới 18 tuổi.
  • Người có tiền sử xuất huyết, rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông, thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu cần được theo dõi cẩn thận.
  • Việc ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra các triệu chứng tương tự hội chứng cai SSRI như lo âu, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ hoặc thay đổi cảm xúc.
  • Không nên sử dụng ở bệnh nhân mắc tăng nhãn áp hoặc các rối loạn di truyền liên quan đến chuyển hóa galactose, thiếu hụt men lactase hay hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.
  • Tránh uống rượu trong suốt thời gian điều trị để hạn chế nguy cơ tăng tác dụng phụ trên thần kinh.
  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt hoặc ngất xỉu, vì vậy cần thận trọng khi lái xe, điều khiển máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.

Tương tác thuốc

  • Không nên sử dụng cùng các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI), thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI, SNRI, TCA, thioridazine hoặc các sản phẩm có tác dụng kích thích serotonin, kể cả thảo dược. Cần duy trì khoảng cách tối thiểu 14 ngày sau khi ngừng các thuốc này trước khi dùng dapoxetine.
  • Chống chỉ định phối hợp với các thuốc ức chế mạnh enzym CYP3A4 như ketoconazole, itraconazole, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodone, nelfinavir, atazanavir hoặc sử dụng nước ép bưởi vì có thể làm tăng đáng kể nồng độ thuốc trong cơ thể.
  • Khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mức độ trung bình như erythromycin, clarithromycin, fluconazole, amprenavir, fosamprenavir, aprepitant, verapamil hoặc diltiazem, liều dapoxetine không nên vượt quá 30 mg và cần được theo dõi chặt chẽ.
  • Người đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP2D6 hoặc có kiểu chuyển hóa CYP2D6 kém cần thận trọng, đặc biệt khi tăng liều lên 60 mg do nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn cao hơn.
  • Không khuyến cáo phối hợp với các thuốc ức chế phosphodiesterase type 5 (PDE5) vì có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp tư thế.
  • Tránh sử dụng cùng rượu bia, thuốc an thần, thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc giãn mạch, thuốc chống đông, thuốc chống loạn thần, các dẫn chất phenothiazin, aspirin và thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
  • Dapoxetine có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các thuốc liên quan đến CYP2D6, CYP3A4, CYP2C19 và CYP2C9, từ đó làm thay đổi nồng độ hoặc tác dụng của những thuốc này trên lâm sàng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.