Levetiracetam

Số đăng ký / SKUlevetiracetam
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Levetiracetam **Loại thuốc** Thuốc điều trị động kinh **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén/viên nén giải phóng kéo dài: 250 mg, 500 mg, 750 mg, 1000 mg Dung dịch uống: 100 mg/ml, chai 150 ml, 300 ml Dung dịch để pha truyền 100 mg/ml, lọ 5 ml.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Levetiracetam: Thuốc điều trị động kinh

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Levetiracetam: Thuốc điều trị động kinh

Cách dùng Levetiracetam

Viên nén có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn. 

Viên nén giải phóng kéo dài (chỉ dùng cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên) cần được uống nguyên viên, không được bẻ hoặc nhai. 

Dung dịch uống có thể được hòa vào một cốc nước trước khi uống. 

Dung dịch để pha truyền tĩnh mạch (IV): được pha loãng trong ít nhất là 100 ml dung môi tương hợp (glucose 5% hoặc natri chloride 0,9% hoặc Ringer lactat) và truyền trong thời gian 15 phút.

Liều dùng

Người lớn

Liều uống hàng ngày của levetiracetam cần được chia làm 2 lần dùng. Liều sử dụng cho tất cả các chỉ định.

Khi chuyển từ liệu pháp uống sang IV, tổng liều IV ban đầu hàng ngày phải tương đương với liều hàng ngày và tần suất điều trị bằng đường uống. Sau khi hoàn thành giai đoạn điều trị IV, có thể chuyển trở lại điều trị bằng đường uống với liều lượng và tần suất hàng ngày giống như liệu pháp IV.

Dùng phối hợp với các thuốc khác:

  • Khởi đầu dùng 500 mg x 2 lần/ngày (tương đương 1 g/ngày).
  • Sau đó cứ 2 đến 4 tuần có thể tăng liều hàng ngày thêm 1g tới khi kiểm soát được bệnh hoặc đến liều tối đa là 3 g/ngày.

Nếu dùng đơn độc:

  • Liều khởi đầu của levetiracetam là 0,5 g/ngày, sau 2 tuần tăng thành 1 g/ngày.
  • Sau đó có thể tăng dần liều, cứ 2 tuần tăng 0,5 g/ngày cho đến liều tối đa là 3 g/ngày.

Nếu sử dụng viên nén giải phóng kéo dài, chỉ cần uống thuốc mỗi ngày một lần.

Khi đường uống không phù hợp, có thể cho truyền tĩnh mạch trong 15 phút với liều giống như liều thuốc uống.

Trẻ em 

Tính an toàn và hiệu quả của levetiracetam ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi khi điều trị đơn trị liệu chưa được xác định.

Dùng phối hợp với các thuốc khác:

  • Trẻ từ 1 tháng - < 6 tháng tuổi: Khởi đầu dùng 14 mg/kg/ngày, sau đó cứ 2 tuần có thể tăng liều hàng ngày thêm 14 mg cho đến liều tối đa là 42 mg/kg/ngày.
  • Trẻ em ≥ 6 tháng và cân nặng < 50 kg: Khởi đầu 20 mg/kg/ngày, sau đó cứ 2 tuần có thể tăng liều hàng ngày thêm 20 mg cho tới liều tối đa là 60 mg/kg/ngày.
  • Trẻ có cân nặng ≥ 50 kg: Liều tương tự như người lớn.

Trẻ em suy thận: 

  • Trẻ em ≥ 6 tháng tuổi:
    • ClCr  50 - 79 ml/phút: 20 - 40 mg/kg/ngày.
    • ClCr  30 - 49 ml/phút: 10 - 30 mg/kg/ngày.
    • ClCr < 30 ml/phút: 10 - 20 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân có thẩm tách máu: Dùng liều ban đầu 15 mg/kg, sau đó dùng 10 - 20 mg/kg mỗi ngày một lần, bổ sung thêm 5 - 10 mg/kg sau mỗi lần thẩm tách máu.

  • Trẻ em từ 1 - 6 tháng tuổi:
    • ClCr 50 - 79 ml/phút: 14 - 28 mg/kg/ngày.
    • ClCr 30 - 49 ml/phút: 7 - 21 mg/kg/ngày.
    • ClCr < 30 ml/phút: 7 - 14 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân thẩm tách máu: Liều ban đầu 10,5 mg/kg, sau đó dùng 7 - 14 mg/kg mỗi ngày một lần, bổ sung thêm 3,5 - 7 mg/kg sau mỗi lần thẩm tách máu.

Đối tượng khác 

Người cao tuổi:

  • Không có sự khác biệt về độ an toàn của thuốc ở người từ 65 tuổi trở lên.
  • Tuy nhiên còn chưa có đủ dữ liệu để đánh giá hiệu quả của thuốc ở nhóm đối tượng này, so sánh với nhóm người trẻ tuổi.

 

Khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bị suy giảm.

Bệnh nhân suy thận: Liều người lớn tính theo chức năng thận.

  • ClCr 50 - 79 ml/phút/1,73m2: Cứ cách 12 giờ dùng 500 - 1000 mg.
  • ClCr 30 - 49 ml/phút/1,73m2: Cứ cách 12 giờ dùng 250 - 750 mg.
  • ClCr < 30 ml/phút/1,73m2: Cứ cách 12 giờ dùng 250 - 500 mg.

Có thể dùng viên nén giải phóng kéo dài: Cứ cách 24 giờ uống liều tương ứng gấp đôi ở trên.

Bệnh nhân thẩm tách máu:

  • Dùng liều ban đầu 750 mg, sau đó dùng 500 - 1000 mg mỗi ngày một lần, bổ sung thêm 250 - 500 mg sau mỗi lần thẩm tách máu.
  • Không dùng dạng viên nén giải phóng kéo dài.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần hiệu chỉnh liều levetiracetam khi dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình.
  • Ở bệnh nhân suy gan nặng, nếu căn cứ vào ClCr sẽ đánh giá thấp mức độ suy thận, vì vậy liều duy trì ở các bệnh nhân có ClCr < 60 ml/phút/1,73 m2 cần được giảm đi một nửa.
Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.