Levocarnitine

Số đăng ký / SKUlevocarnitine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Levocarnitine **Loại thuốc** Thuốc tác động trên hệ chuyển hóa. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén, viên nang 150 mg, 300 mg. Hỗn dịch uống 30%. Tiêm tĩnh mạch 200 mg/ml (5ml)

Chưa có hình ảnh

Thành phần Levocarnitine: Điều trị thiếu hụt carnitine

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Levocarnitine: Điều trị thiếu hụt carnitine

Người lớn

Dạng viên nén: 990mg 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng.

Dạng hỗn dịch uống: Ban đầu, 1g mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần (dùng mỗi liều cách nhau ít nhất 3 hoặc 4 giờ), tăng liều từ từ trong khi đánh giá khả năng dung nạp và đáp ứng điều trị.

Phạm vi liều levocarnitine khuyến cáo thông thường cho bệnh nhân 50kg là 1-3 g mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần (dùng mỗi liều cách nhau ít nhất 3 hoặc 4 giờ).

Dang tiêm truyền:

Dùng liều bolus trong 2 đến 3 phút hoặc truyền. Liều nên được dùng sau mỗi 3 đến 4 giờ, nhưng không bao giờ ít hơn 6 giờ một lần (ví dụ: 4 liều/ngày).

Đối với bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng một liều bolus trong vòng 2 đến 3 phút vào đường trở về tĩnh mạch sau mỗi lần thẩm phân.

Trẻ em

Dạng uống:

Trẻ em (≤18 tuổi): Ban đầu, 50 mg/kg mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần (dùng mỗi liều cách nhau ít nhất 3 hoặc 4 giờ), tăng liều từ từ trong khi đánh giá sự dung nạp và đáp ứng điều trị. Phạm vi liều khuyến cáo thông thường là 50–100 mg/kg mỗi ngày, tổng liều hàng ngày tối đa là 3 g.

Liều lượng chính xác dựa trên tình trạng lâm sàng.

Thận trọng khi tăng liều levocarnitine và chỉ khi các cân nhắc về lâm sàng và cận lâm sàng cho thấy việc tăng liều là có lợi.

Dạng tiêm: 

Thiếu carnitine: Có thể không pha loãng (200 mg/mL) khi tiêm qua đường tĩnh mạch trong 2 đến 3 phút hoặc pha loãng hơn nữa và được dùng như truyền IV.

ESRD (bệnh thận mạn giai đoạn cuối) khi chạy thận nhân tạo: Có thể tiêm tĩnh mạch không pha loãng (200 mg/mL) đẩy vào đường trở về của tĩnh mạch trong 2 đến 3 phút.

Độc tính của Axit Valproic: Có thể truyền tĩnh mạch không pha loãng (200 mg/mL) trong 2 đến 3 phút hoặc pha loãng hơn và truyền IV.

Đối tượng khác

Suy thận: Không điều chỉnh liều lượng. Tuy nhiên, độ an toàn và hiệu quả của carnitine đường uống chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy thận. Dùng liều cao đường uống cho bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương nghiêm trọng hoặc bệnh nhân ESRD đang lọc máu có thể dẫn đến tích tụ các chất chuyển hóa có khả năng gây độc.

Suy gan: Không điều chỉnh liều lượng Levocarnitine.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thanh Hải
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thanh HảiGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.