Liraglutide
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Liraglutide **Loại thuốc** Nhóm thuốc đồng vận GLP-1 (tương tự incretin) **Dạng thuốc và hàm lượng** Bút tiêm: 6mg/ml liraglutide Bút tiêm dạng phối hợp: 100 units/ml insulin degludec + 3.6 mg/ml liraglutide
Thành phần Liraglutide: Nhóm thuốc đồng vận GLP-1 (tương tự incretin)
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Liraglutide: Nhóm thuốc đồng vận GLP-1 (tương tự incretin)
Người lớn
Cách dùng
Sử dụng bút tiêm dưới da vào bụng, đùi hoặc cánh tay trên nên luân phiên thay đổi các vị trí trên tránh gây kích ứng nơi tiêm. Dùng một lần mỗi ngày vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, không liên quan đến bữa ăn.
Đái tháo đường tuýp 2
Liều khởi đầu 0,6 mg x 1 lần/ngày trong 1 tuần, liều này không có hiệu quả để kiểm soát đường huyết, liều này để giảm các triệu chứng tiêu hóa trong quá trình chỉnh liều. Sau 1 tuần tăng lên liều duy trì 1,2mg x 1 lần/ngày. Nếu sau ít nhất 1 tuần đáp ứng lâm sàng không tốt có thể tăng liều đến 1,8 mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa 1,8 mg/ngày.
Béo phì, hoặc thừa cân với ít nhất một bệnh đi kèm liên quan đến cân nặng
Liều khởi đầu, 0,6 mg x 1 lần/ngày trong 1 tuần, tăng liều hàng tuần với mức tăng 0,6 mg mỗi tuần cho đến khi đạt được liều duy trì 3 mg x 1 lần/ngày. Nếu trong quá trình tăng liều bệnh nhân không dung nạp được (ví dụ, các tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa), có thể trì hoãn việc tăng liều trong khoảng 1 tuần.
Nếu đã trôi qua hơn 3 ngày kể từ liều cuối cùng, bắt đầu lại với liều 0,6 mg để giảm thiểu tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa. Điều chỉnh thành liều duy trì 3 mg một lần mỗi ngày.
Nếu không dung nạp được liều 3 mg mỗi ngày, hãy ngừng điều trị; hiệu quả không được thiết lập ở liều <3 mg mỗi ngày. Đánh giá mức giảm cân sau 16 tuần; nếu ít nhất 4% trọng lượng cơ thể không bị mất, ngừng sử dụng vì điều trị tiếp tục không có khả năng hiệu quả.
Rối loạn hệ thống tim mạch; Dự phòng - Đái tháo đường týp 2.
Liều khởi đầu, 0,6 mg x 1lần/ngày trong 1 tuần (để giảm các triệu chứng tiêu hóa trong quá trình điều chỉnh liều), sau đó tăng lên liều duy trì 1,2 mg x 1lần/ngày; có thể tăng lên 1,8 mg/ ngày nếu cần.
Trẻ em
Đái tháo đường type 2.
Trẻ em và thanh thiếu niên ≥10 tuổi: Liều khởi đầu 0,6 mg x 1 lần/ngày. Sau ≥ 1 tuần, có thể tăng lên 1,2 mg x 1 lần/ngày nếu cần kiểm soát đường huyết bổ sung. Nếu cần, có thể tăng thêm lên 1,8 mg x 1 lần/ngày sau ≥ 1 tuần điều trị với liều 1,2 mg mỗi ngày. Nếu đã hơn 3 ngày kể từ liều cuối cùng, bắt đầu lại với liều 0,6 mg để giảm thiểu tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa và điều chỉnh liều lượng theo quyết định của bác sĩ.
Béo phì, hoặc thừa cân với ít nhất một bệnh đi kèm liên quan đến cân nặng.
Liều khởi đầu 0,6 mg x 1 lần/ngày trong 1 tuần; tăng hàng tuần với mức tăng 0,6 mg mỗi tuần cho đến khi đạt được liều duy trì 3 mg x 1 lần/ngày; nếu bệnh nhân không dung nạp được 3 mg mỗi ngày (ví dụ, các tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa), có thể giảm liều duy trì xuống 2,4 mg mỗi ngày; ngưng sử dụng nếu không dung nạp được liều 2,4 mg; nếu một liều tăng lên không được dung nạp trong quá trình tăng liều, liều cũng có thể được hạ xuống mức trước đó. Tăng liều có thể mất đến 8 tuần. Đánh giá mức giảm cân sau 12 tuần; nếu ít nhất 1% trọng lượng cơ thể không bị mất, ngừng sử dụng vì điều trị tiếp tục không có khả năng hiệu quả.
Đối tượng khác
Người cao tuổi (≥65 tuổi)
Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin ≥30 ml / phút). Liraglutide không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút) kể cả bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối.
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Liraglutide không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng và nên sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình.
Tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có nhiều năm trong lĩnh vực dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau