Lisiplus HCT 20/12.5

Số đăng ký / SKUVD-18111-12
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - chi nhánh 1
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

**Hydrochlorothiazide**

Hình ảnh Lisiplus HCT 20/12.5

Thành phần Lisiplus HCT 20/12.5

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Hydrochlorothiazide12.5mg
Lisinopril20mg

Công dụng Lisiplus HCT 20/12.5

Hydrochlorothiazide

  • Hoạt chất này làm giảm khả năng tái hấp thu ion Na⁺ và Cl⁻ tại ống lượn xa của nephron, từ đó tăng thải muối và nước qua nước tiểu.
  • Việc giảm thể tích dịch tuần hoàn giúp hạ cung lượng tim trong giai đoạn đầu.
  • Khi sử dụng kéo dài, hiệu quả hạ áp chủ yếu đến từ việc làm giãn mạch ngoại vi, dù cơ chế chưa được xác định hoàn toàn.

Lisinopril

  • Có tác dụng ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), ngăn cản sự hình thành angiotensin II – chất gây co mạch mạnh.
  • Làm giảm tiết aldosterone, từ đó hạn chế giữ natri và nước trong cơ thể.
  • Giúp giãn mạch, đồng thời giảm cả tiền tải và hậu tải cho tim.

Khi phối hợp hai hoạt chất

  • Tạo hiệu ứng bổ trợ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả kiểm soát huyết áp.
  • Lisinopril có xu hướng giữ kali, còn Hydrochlorothiazide lại làm mất kali → giúp cân bằng điện giải tốt hơn.
  • Gia tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ phù và hạn chế phần nào tình trạng ho do Lisinopril nhờ đặc tính lợi tiểu nhẹ của Hydrochlorothiazide.

Thông tin chi tiết về Lisiplus HCT 20/12.5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp nguyên phát

Cách dùng Lisiplus HCT 20/12.5

  • Cách dùng: 

    • Dùng bằng đường uống.
  • Liều dùng: 

    • Liều thông thường: 1 viên x 1 lần/ ngày.
    • Thuốc nên được uống cùng một thời điểm mỗi ngày. 
    • Sau 2-4 tuần uống, nếu không đạt được hiệu quả có thể tăng liều lên 2 viên x 1 lần/ ngày.
    • Suy thận: 
      • Không dùng để điều trị khởi đầu.
      • Đối tượng có Độ thanh thải creatinin > 30 và < 80 ml/ phút, chỉ dùng thuốc sau khi đã hiệu chỉnh liều.
    • Điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó: Dừng uống thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi uống Lisiplus HCT 20/12.5. Nếu không được thì có thể điều trị riêng lẻ với lisinopril 5 mg.
    • Người lớn tuổi: Không điều chỉnh liều  
    • Trẻ em: Không sử dụng

Tác dụng phụ Lisiplus HCT 20/12.5

  • Thường gặp: 
    • Lisinopril gây đau đầu, hoặc ho khan kéo dài.
    • Hydrochlorothiazide gây mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, giảm Kali huyết, tăng acid uric huyết,...
  • Ít gặp: 
    • Lisinopril gây buồn nôn, hạ huyết áp, mày đay,mất vị giác,….
    • Hydrochlorothiazide gây hạ huyết áp tư thế, tiêu chảy, co thắt, tăng calci huyết,...
  • Hiếm gặp: 
    • Lisinopril gây phù mạch, kích động, đau ngực, khó thở,....
    • Hydrochlorothiazide gây sốt, phản vệ, giảm bạch cầu, thiếu máu,....

Bảo quản Lisiplus HCT 20/12.5

Nên để Lisiplus HCT 20/12.5 ở nơi khô ráo Tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào Lisiplus HCT 20/12.5

Lưu ý & Thận trọng Lisiplus HCT 20/12.5

Chống chỉ định

  • Dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) khác hoặc thuốc có dẫn xuất sulphonamid.
  • Tăng acid uric huyết
  • Tiền sử phù mạch do ACE trước đó; 
  • Phù mạch do di truyền hoặc vô căn; 
  • Bệnh gút
  • Bệnh Addition
  • Chứng tăng calci huyết
  • Suy gan nặng
  • Vô niệu
  • Suy thận nặng.
  • Quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.