Lopramid-LTF

Số đăng ký / SKU893100489225
Nhà sản xuấtCông ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France - Việt Nam
Dạng bào chếViên nang
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên

* Loperamide là thuốc điều trị tiêu chảy với cơ chế chủ yếu làm giảm nhu động ruột và hạn chế tiết dịch ở ống tiêu hóa, nhờ đó kéo dài thời gian lưu thông tại đại tràng và tăng khả năng hấp thu nước cùng chất điện giải. Đồng thời, thuốc giúp tăng trương lực cơ vòng hậu môn và trực tràng, làm giảm số lần đi tiêu, cải thiện độ đặc của phân, hạn chế tình trạng són phân và cảm giác mót rặn. Hiệu quả thường xuất hiện sau khoảng 1 giờ sử dụng và có thể duy trì đến khoảng 3 ngày.

Hình ảnh Lopramid-LTF

Thành phần Lopramid-LTF

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Loperamide2mg

Công dụng Lopramid-LTF

  • Loperamide là thuốc điều trị tiêu chảy với cơ chế chủ yếu làm giảm nhu động ruột và hạn chế tiết dịch ở ống tiêu hóa, nhờ đó kéo dài thời gian lưu thông tại đại tràng và tăng khả năng hấp thu nước cùng chất điện giải. Đồng thời, thuốc giúp tăng trương lực cơ vòng hậu môn và trực tràng, làm giảm số lần đi tiêu, cải thiện độ đặc của phân, hạn chế tình trạng són phân và cảm giác mót rặn. Hiệu quả thường xuất hiện sau khoảng 1 giờ sử dụng và có thể duy trì đến khoảng 3 ngày.
  • Về dược lý, loperamide là chất chủ vận mạnh trên thụ thể μ-opioid, tuy nhiên ở liều điều trị hầu như không gây tác dụng giảm đau. Khi dùng liều cao, sự ức chế P-glycoprotein có thể cho phép thuốc vượt qua hàng rào máu não, từ đó gây ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương với biểu hiện độc tính kiểu opioid. Ở nồng độ huyết tương tăng cao, loperamide còn có thể tác động lên tim thông qua ức chế kênh Na⁺ và kênh kali liên quan hERG, dẫn đến kéo dài QRS, QTc và làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, rung thất, hội chứng Brugada, thậm chí ngừng tim hoặc tử vong.

Thông tin chi tiết về Lopramid-LTF - Thuốc điều trị chứng tiêu chảy cấp

Cách dùng Lopramid-LTF

  • Cách dùng: 

    • Thuốc Lopramid-LTF được dùng bằng đường uống.
  • Liều dùng: 

    • Người lớn và trẻ từ 12 tuổi: Uống 2 viên (4 mg) ban đầu và 1 viên (2 mg) sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng. Sau đó dùng 3-4 viên (6-8mg)/ngày, tối đa 6 viên (12 mg) trong 24 giờ.
    • Tiêu chảy cấp do hội chứng ruột kích thích ở người từ 18 tuổi: Uống 2 viên (4 mg) ban đầu và 1 viên (2 mg) sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng hoặc theo chỉ định bác sĩ, tối đa 6 viên (12 mg) mỗi ngày.
    • Trẻ dưới 12 tuổi: Chống chỉ định.
    • Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều.
    • Bệnh nhân suy gan: Cần thận trọng khi dùng.

Tác dụng phụ Lopramid-LTF

  • Thường gặp: 
    • Đau đầu.
    • Táo bón.
    • Buồn nôn.
    • Đầy hơi.
  • Ít gặp: 
    • Chóng mặt.
    • Buồn ngủ.
    • Đau bụng.
    • Khó chịu vùng bụng.
    • Khô miệng.
    • Đau vùng bụng trên.
    • Nôn.
    • Khó tiêu.
    • Phát ban.
  • Hiếm gặp: 
    • Phản ứng quá mẫn.
    • Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phản ứng giống phản vệ.
    • Mất ý thức.
    • Lơ mơ.
    • Giảm mức độ tỉnh táo.
    • Tăng trương lực cơ.
    • Rối loạn phối hợp vận động.
    • Co đồng tử.
    • Tắc ruột bao gồm cả ruột liệt.
    • Đại tràng giãn bao gồm cả đại tràng nhiễm độc.
    • Chướng bụng.
    • Phát ban dạng bóng nước bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng.
    • Phù mạch.
    • Mày đay.
    • Ngứa.
    • Bí tiểu.
    • Mệt mỏi.
  • Không rõ: 
    • Viêm tụy cấp.

Lưu ý & Thận trọng Lopramid-LTF

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Lopramid-LTF.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc sử dụng kháng sinh phổ rộng.
  • Bệnh lỵ cấp dấu hiệu bởi phân có máu, sốt cao.
  • Viêm loét đại tràng cấp.
  • Viêm ruột do nhiễm vi sinh vật bao gồm Salmonella, Shigella và Campylobacter.
  • Khi cần tránh ức chế nhu động ruột (ví dụ như táo bón, bệnh túi thừa và viêm loét đại tràng) do nguy cơ có thể gây ra các di chứng đáng kể bao gồm tắc ruột, phình to đại tràng và phình to đại tràng nhiễm độc. Phải ngừng dùng loperamide hydrochloride ngay khi táo bón, chướng bụng hoặc tắc ruột phát triển.

Thận trọng khi sử dụng

  • Mất nước và rối loạn điện giải là biến chứng quan trọng của tiêu chảy, vì vậy loperamide hydrochloride không thể thay thế biện pháp bù nước và điện giải.
  • Nếu tiêu chảy kéo dài, nặng hoặc không cải thiện sau 48 giờ, cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ.
  • Người bệnh AIDS điều trị bằng thuốc này phải dừng ngay khi xuất hiện chướng bụng do nguy cơ phình đại tràng nhiễm độc.
  • Chỉ sử dụng trong tiêu chảy cấp liên quan hội chứng ruột kích thích khi đã được bác sĩ chẩn đoán.
  • Cần thận trọng vì đã ghi nhận các biến cố tim mạch nghiêm trọng như kéo dài QT, xoắn đỉnh, ngừng tim và tử vong khi dùng quá liều.
  • Không tự ý dùng khi lần đầu xuất hiện triệu chứng IBS, hoặc nếu có các dấu hiệu như: tuổi ≥40 kèm triệu chứng mới, có máu trong phân, táo bón nặng, buồn nôn/nôn, chán ăn, sụt cân, đau hoặc khó tiểu, sốt, vừa đi du lịch nước ngoài, hoặc triệu chứng không cải thiện sau 2 tuần.
  • Thuốc chứa hàm lượng natri rất thấp (<1 mmol/viên) nhưng có methylparaben, propylparaben và các phẩm màu (tartrazine, sunset yellow, carmoisine, ponceau) có thể gây dị ứng ở một số người.

Tương tác thuốc

  • Quinidin hoặc ritonavir: Khi dùng cùng loperamide hydrochloride liều 16 mg, nồng độ loperamide trong huyết tương tăng khoảng 2–3 lần do ức chế P-glycoprotein. Tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng khi dùng ở liều khuyến cáo hiện chưa được xác định rõ.
  • Itraconazol: Phối hợp với loperamide hydrochloride liều 4 mg làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương khoảng 3–4 lần, do ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein.
  • Gemfibrozil: Là chất ức chế CYP2C8, có thể làm tăng khoảng 2 lần nồng độ loperamide hydrochloride trong máu.
  • Itraconazol kết hợp gemfibrozil: Khi dùng đồng thời với loperamide hydrochloride, có thể làm tăng khoảng 4 lần nồng độ đỉnh và tăng đến 13 lần mức phơi nhiễm toàn thân, tuy nhiên chưa ghi nhận ảnh hưởng rõ rệt lên hệ thần kinh trung ương qua các thử nghiệm tâm thần – vận động.
  • Ketoconazol: Sử dụng cùng liều 16 mg loperamide hydrochloride làm tăng khoảng 5 lần nồng độ thuốc trong huyết tương do ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein, nhưng không ghi nhận thay đổi đáng kể qua đánh giá phản xạ đồng tử.
  • Desmopressin đường uống: Khi phối hợp với loperamide hydrochloride có thể làm tăng khoảng 3 lần nồng độ desmopressin trong huyết tương, có thể do làm chậm nhu động ruột.
  • Thuốc tăng nhu động tiêu hóa: Có khả năng làm giảm hiệu quả điều trị của loperamide hydrochloride.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.