Lotuto

Số đăng ký / SKU893110471825
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 1 lọ x 30 viên, Hộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên, Hộp 2 vỉ x 15 viên

* Thuốc có thành phần chính là losartan, hoạt chất thuộc nhóm chẹn thụ thể angiotensin II. Cơ chế của losartan là làm giảm ảnh hưởng của hệ renin–angiotensin lên mạch máu và quá trình giữ muối nước, từ đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp tốt hơn. Bên cạnh tác dụng hạ huyết áp, thuốc còn được sử dụng nhằm giảm gánh nặng cho tim và hỗ trợ bảo vệ chức năng thận ở một số người bệnh có vấn đề tim mạch hoặc rối loạn chuyển hóa liên quan.

Hình ảnh Lotuto

Thành phần Lotuto

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Losartan12.5mg

Công dụng Lotuto

  • Thuốc có thành phần chính là losartan, hoạt chất thuộc nhóm chẹn thụ thể angiotensin II. Cơ chế của losartan là làm giảm ảnh hưởng của hệ renin–angiotensin lên mạch máu và quá trình giữ muối nước, từ đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp tốt hơn. Bên cạnh tác dụng hạ huyết áp, thuốc còn được sử dụng nhằm giảm gánh nặng cho tim và hỗ trợ bảo vệ chức năng thận ở một số người bệnh có vấn đề tim mạch hoặc rối loạn chuyển hóa liên quan.

Thông tin chi tiết về Lotuto - Thuốc tim mạch điều trị bệnh tăng huyết áp

Cách dùng Lotuto

  • Cách dùng: 
    • Thuốc dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Liều dùng: 
    • Đối với người tăng huyết áp
      • Liều khởi đầu thông thường: 50mg/ngày.
      • Liều duy trì thường dùng: 50mg/ngày, uống 1 lần.
      • Hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt sau khoảng 3–6 tuần điều trị.
      • Nếu cần thiết, bác sĩ có thể tăng liều lên 100mg/ngày.
      • Liều 100mg/ngày thường được dùng 1 lần vào buổi sáng.
      • Có thể phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác để tăng hiệu quả điều trị.
      • Thuốc lợi tiểu là nhóm thuốc thường được cân nhắc phối hợp trong một số trường hợp.
    • Đối với người tăng huyết áp kèm đái tháo đường týp 2 và protein niệu trên 0,5g/ngày
      • Liều khởi đầu thường dùng: 50mg/ngày.
      • Sau ít nhất 1 tháng điều trị, bác sĩ có thể tăng liều lên 100mg/ngày tùy đáp ứng huyết áp.
      • Có thể dùng cùng các thuốc hạ huyết áp khác nếu cần kiểm soát huyết áp tốt hơn.
      • Có thể phối hợp với thuốc điều trị đái tháo đường theo chỉ định.
      • Các thuốc điều trị đái tháo đường có thể phối hợp gồm insulin, sulfonylurea, glitazon hoặc thuốc ức chế glucosidase.
    • Đối với người suy tim
      • Liều khởi đầu thường dùng: 12,5mg/ngày.
      • Liều có thể được tăng dần từng bước theo khả năng dung nạp của người bệnh.
      • Lộ trình tăng liều thường là: 12,5mg → 25mg → 50mg → 100mg → tối đa 150mg/ngày.
      • Việc tăng liều thường được thực hiện theo từng tuần.
      • Người bệnh cần được theo dõi huyết áp, chức năng thận và kali máu trong quá trình điều chỉnh liều.
    • Đối với người cần giảm nguy cơ đột quỵ
      • Liều khởi đầu thường dùng: 50mg/ngày.
      • Có thể phối hợp với hydroclorothiazid liều thấp nếu bác sĩ thấy cần thiết.
      • Trong một số trường hợp, liều losartan có thể được tăng lên 100mg/ngày để tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp.
    • Đối với người suy giảm thể tích nội mạch
      • Liều khởi đầu thường được cân nhắc: 25mg/ngày.
      • Nhóm này có nguy cơ hạ huyết áp cao hơn khi bắt đầu điều trị.
      • Cần theo dõi sát biểu hiện chóng mặt, choáng váng hoặc tụt huyết áp.
    • Đối với người suy thận hoặc đang thẩm tách máu
      • Thường không cần điều chỉnh liều khởi đầu.
      • Vẫn cần theo dõi chức năng thận và kali máu trong quá trình dùng thuốc.
    • Đối với người suy gan
      • Có thể cần dùng liều thấp hơn tùy mức độ suy gan.
      • Không dùng thuốc cho người bị suy gan nặng.
      • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử bệnh gan.
    • Đối với trẻ em từ 6–18 tuổi
      • Trẻ dưới 50kg: dạng thuốc này có thể không phù hợp.
      • Trẻ từ 50kg trở lên: liều thường dùng là 50mg/ngày.
      • Liều tối đa có thể dùng là 100mg/ngày theo chỉ định bác sĩ.
      • Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
      • Không dùng cho trẻ có GFR dưới 30ml/phút/1,73m².
    • Đối với người cao tuổi
      • Người trên 75 tuổi có thể được cân nhắc bắt đầu với liều 25mg/ngày.
      • Phần lớn người cao tuổi thường không cần chỉnh liều nếu chức năng gan, thận ổn định.
      • Cần theo dõi huyết áp, tình trạng chóng mặt, chức năng thận và kali máu trong quá trình điều trị.

Tác dụng phụ Lotuto

  • Rối loạn thần kinh: chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, dị cảm, đau nửa đầu.
  • Tim mạch: hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, đánh trống ngực, đau thắt ngực, rung nhĩ.
  • Hô hấp: ho, khó thở.
  • Tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Gan mật: viêm gan, tăng enzym gan, viêm tụy.
  • Da: phát ban, ngứa, mày đay, nhạy cảm ánh sáng.
  • Cơ xương: đau cơ, đau khớp, tiêu cơ vân.
  • Thận: suy thận, bệnh thận.
  • Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược, phù.
  • Xét nghiệm: tăng kali máu, tăng ure, tăng creatinin, hạ natri, hạ Glucose.
  • Ngoài ra có thể gặp phù mạch, phản ứng phản vệ, hoặc nhiễm khuẩn tiết niệu và triệu chứng giống cúm.

Bảo quản Lotuto

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

Lưu ý & Thận trọng Lotuto

Chống chỉ định

  • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
  • Suy gan nặng.
  • Dùng đồng thời với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m²).

Thận trọng khi sử dụng

  • Người có tiền sử phù mạch cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình dùng Lotuto, vì phản ứng này có thể tái xuất hiện ở một số trường hợp nhạy cảm.
  • Ở người đang bị mất nước, giảm thể tích tuần hoàn hoặc giảm natri máu, thuốc có thể gây hạ huyết áp rõ rệt, nhất là khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều.
  • Trong thời gian dùng thuốc, người bệnh nên kiểm tra định kỳ nồng độ kali máu và chức năng thận để phát hiện sớm các bất thường nếu có.
  • Cần thận trọng khi dùng Lotuto cho người suy gan, suy thận hoặc người bị hẹp động mạch thận, vì những tình trạng này có thể làm thay đổi đáp ứng với thuốc và tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Lotuto không được khuyến cáo cho người mắc cường aldosteron nguyên phát, do nhóm bệnh nhân này thường đáp ứng kém với các thuốc tác động trên hệ renin–angiotensin.
  • Ở bệnh nhân suy tim, đặc biệt là suy tim nặng hoặc có kèm rối loạn chức năng thận, thuốc có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp mạnh hoặc suy thận, vì vậy cần được theo dõi sát.
  • Khi dùng chung với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ renin–angiotensin, người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu hoặc ảnh hưởng đến thận.
  • Không nên dùng thuốc cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến không dung nạp lactose, vì thuốc có thể chứa thành phần tá dược không phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Khi sử dụng Lotuto cùng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, tác dụng làm giảm huyết áp của losartan có thể được tăng cường, từ đó làm người bệnh dễ bị choáng váng hoặc tụt huyết áp.
  • Một số thuốc có khả năng gây hạ huyết áp như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, Baclofen hoặc amifostin có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp khi dùng chung với losartan.
  • Fluconazol có thể làm giảm khoảng một nửa nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Rifampicin cũng có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan, mức giảm ước tính khoảng 40%.
  • Việc dùng Lotuto đồng thời với thuốc giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc có thể làm tăng kali máu như Heparin cần được thận trọng, vì có nguy cơ gây tăng kali trong máu.
  • Khi phối hợp với lithi, losartan có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu và làm tăng nguy cơ gặp độc tính. Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ nếu bắt buộc phải dùng cùng.
  • Các thuốc chống viêm không steroid, thường gọi là NSAID, có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của losartan. Ngoài ra, sự phối hợp này còn có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi, người mất nước hoặc người đã có bệnh thận.
  • Nước ép bưởi có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị của losartan, vì vậy người bệnh nên hạn chế dùng trong thời gian điều trị.
  • Không nên phối hợp losartan với thuốc ức chế men chuyển ACEI hoặc aliskiren nếu không có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ, do có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn như tụt huyết áp, tăng kali máu hoặc suy giảm chức năng thận.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.