Telmigen 40

Số đăng ký / SKU890110026726
Nhà sản xuấtCelogen Pharma Pvt., Ltd
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

* Telmisartan là hoạt chất thuộc nhóm đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (AT1), tác động chủ yếu lên cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận.

Hình ảnh Telmigen 40

Thành phần Telmigen 40

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Telmisartan40mg

Công dụng Telmigen 40

  • Telmisartan là hoạt chất thuộc nhóm đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (AT1), tác động chủ yếu lên cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận.
  • Về cơ chế, thuốc ngăn chặn có chọn lọc sự gắn kết của angiotensin II với thụ thể AT1, từ đó giúp giãn mạch máu, giảm sức cản ngoại vi và ức chế tiết aldosteron, góp phần làm hạ huyết áp hiệu quả.
  • Một ưu điểm nổi bật của Telmisartan là không ức chế thoái giáng bradykinin, vì vậy hầu như không gây tác dụng phụ ho kéo dài như nhóm ức chế men chuyển (ACE), và thường được lựa chọn cho bệnh nhân không dung nạp ACE inhibitor.
  • Ở liều tối đa khoảng 80 mg, telmisartan có thể ức chế gần như hoàn toàn tác động tăng huyết áp do angiotensin II gây ra. Thuốc bắt đầu phát huy hiệu lực sau khoảng 3 giờ, duy trì tác dụng hạ áp ổn định trong 24 giờ và có thể kéo dài đến 48 giờ sau khi uống. Hiệu quả hạ huyết áp đạt mức rõ rệt sau 4–8 tuần điều trị liên tục, giúp giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không làm thay đổi nhịp tim. Nhìn chung, hiệu lực của telmisartan tương đương với nhiều thuốc hạ áp phổ biến khác.
  • Khi ngừng sử dụng, huyết áp sẽ tăng trở lại từ từ trong vài ngày, không xảy ra hiện tượng tăng vọt đột ngột.

Thông tin chi tiết về Telmigen 40 - Thuốc sử dụng trong điều trị tăng huyết áp

Cách dùng Telmigen 40

  • Cách dùng: 

    • Lấy một cốc nước vừa đủ để nuốt trôi nguyên vẹn viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định với liều đơn bất kỳ thời điểm nào trong ngày, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Liều dùng: 

    • Người lớn uống 1 viên - 40mg/lần/ngày. Tối thiểu ½ viên 20mg/lần/ngày, tối đa 2 viên - 80 mg/lần/ngày.
    • Telmisartan phối hợp tốt thuốc lợi tiểu thiazid. Chú ý trước khi tăng liều thì tác dụng chống tăng huyết áp cao nhất đạt được khoảng trong tuần thứ 4 - 8 từ lúc sử dụng.
    • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ và vừa không cần điều chỉnh liều.
    • Bệnh nhân suy giảm chức năng suy gan nhẹ và vừa uống
    • Đối tượng người cao tuổi liều giữ nguyên.
    • Chưa có nghiên cứu an toàn với trẻ em < 18 tuổi.

Tác dụng phụ Telmigen 40

  • Ít gặp: 
    • Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, phù chân tay, tiết nhiều mồ hôi.
    • Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động.
    • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy.
    • Tiết niệu: Giảm chức năng thận, tăng creatinine và nitrogen ure máu (BUN), nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
    • Hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt, sung huyết mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng).
    • Xương khớp: Đau lưng, đau và co thắt cơ.
    • Chuyển hóa: Tăng Kali máu.
  • Hiếm gặp: 
    • Toàn thân: Phù mạch.
    • Mắt: Rối loạn thị giác.
    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng).
    • Tiêu hóa: Chảy máu dạ dày, ruột.
    • Da: Ban, mày đay, ngứa.
    • Gan: Tăng enzyme gan.
    • Máu: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính.
    • Chuyển hóa: Tăng acid uric máu, tăng cholesterol máu.

Bảo quản Telmigen 40

Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 30 độ C. Tránh ánh sáng mặt trời, ẩm ướt.

Lưu ý & Thận trọng Telmigen 40

Chống chỉ định

  • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.
  • Phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
  • Người bị tắc mật.
  • Suy giảm chức năng thận nặng.
  • Suy giảm chức năng gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng

  • Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận cần theo dõi kali máu thường xuyên, đồng thời có thể phải điều chỉnh liều khởi đầu
  • Thận trọng ở bệnh nhân có hẹp van tim (hai lá hoặc động mạch chủ) hoặc bệnh tim cấu trúc
  • Người bị loét dạ dày – tá tràng tiến triển có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa cao hơn
  • Bệnh nhân cơ tim phì đại tắc nghẽn cần cân nhắc kỹ khi dùng
  • Người suy giảm chức năng thận hoặc gan mức độ nhẹ đến trung bình cần được theo dõi sát
  • Trường hợp hẹp động mạch thận có nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận khi dùng thuốc
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết nặng có thể nhạy cảm với thay đổi hệ renin–angiotensin–aldosterone, nguy cơ suy thận cấp hoặc tăng ure máu
  • Tình trạng mất nước, giảm thể tích tuần hoàn (nôn, tiêu chảy kéo dài, dùng lợi tiểu lâu ngày, ăn nhạt quá mức, lọc máu) làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, cần bù dịch và điều chỉnh trước khi dùng thuốc
  • Có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu: có thể làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của telmisartan, dễ gây tụt huyết áp mạnh hơn
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali / bổ sung kali: làm tăng nguy cơ tăng kali máu khi dùng chung
  • Warfarin: dùng cùng trong khoảng 10 ngày có thể làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu, tuy nhiên INR thường không thay đổi đáng kể
  • Digoxin: có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết thanh, cần theo dõi chặt chẽ để tránh quá liều khi bắt đầu hoặc ngừng telmisartan
  • Thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors) hoặc thuốc chẹn beta: dữ liệu còn hạn chế, tuy nhiên có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi phối hợp

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.