Casdenzid 4
Số đăng ký / SKU893110469725
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm TW1 Pharbaco
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên
* Candesartan cilexetil là một hoạt chất được sử dụng dưới dạng tiền dược, sau khi đi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành candesartan có tác dụng điều trị. Hoạt chất này hoạt động bằng cách ngăn angiotensin II gắn vào thụ thể AT1, từ đó làm giảm hiện tượng co thắt mạch máu, hạn chế giữ muối và nước, đồng thời giảm tiết aldosterone. Nhờ cơ chế này, mạch máu được thư giãn tốt hơn, giúp huyết áp được kiểm soát hiệu quả mà không ảnh hưởng đáng kể đến nhịp tim.

Thành phần Casdenzid 4
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Candesartan | 4mg |
Công dụng Casdenzid 4
- Candesartan cilexetil là một hoạt chất được sử dụng dưới dạng tiền dược, sau khi đi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành candesartan có tác dụng điều trị. Hoạt chất này hoạt động bằng cách ngăn angiotensin II gắn vào thụ thể AT1, từ đó làm giảm hiện tượng co thắt mạch máu, hạn chế giữ muối và nước, đồng thời giảm tiết aldosterone. Nhờ cơ chế này, mạch máu được thư giãn tốt hơn, giúp huyết áp được kiểm soát hiệu quả mà không ảnh hưởng đáng kể đến nhịp tim.
- Khác với thuốc ức chế men chuyển, candesartan không tác động lên enzym ACE và không làm thay đổi nồng độ bradykinin. Việc phong bế thụ thể AT1 còn làm tăng hoạt động của renin và angiotensin trong máu, đồng thời giảm lượng aldosterone lưu hành. Nhờ vậy, thuốc không chỉ hỗ trợ hạ huyết áp bền vững mà còn góp phần bảo vệ tim mạch. Ở bệnh nhân suy tim, candesartan đã được chứng minh giúp giảm nguy cơ tử vong, hạn chế số lần phải nhập viện và cải thiện khả năng vận động cũng như chất lượng cuộc sống, kể cả khi được sử dụng cùng các thuốc điều trị tim mạch khác như thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển.
Thông tin chi tiết về Casdenzid 4 - Thuốc kiểm soát tăng huyết áp và suy tim
Cách dùng Casdenzid 4
Cách dùng:
- Dùng thuốc theo đường uống, uống 1 lần/ngày, trước hoặc sau ăn, sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Liều dùng:
- Tăng huyết áp ở người lớn: Liều khởi đầu và duy trì là 4 mg/ngày, dùng một lần. Nếu chưa kiểm soát được huyết áp, có thể tăng liều lên 16 mg/ngày và tối đa 32 mg/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng.
- Phối hợp: Có thể phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ Hydrochlorothiazide) để tăng hiệu quả.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu.
- Suy giảm thể tích nội mạch: Dùng liều ban đầu 4 mg.
- Suy thận: Liều khởi đầu 4 mg, kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Cần điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.
- Suy gan nhẹ đến trung bình: Khởi đầu 4 mg/ngày, điều chỉnh tùy đáp ứng; chống chỉ định ở suy gan nặng/ứ mật.
- Bệnh nhân da đen: Có thể cần tăng liều hoặc phối hợp thuốc để đạt hiệu quả.
- Trẻ em 6–18 tuổi:
- <50 kg: Khởi đầu 4 mg/ngày, tối đa 8 mg/ngày.
- ≥50 kg: Khởi đầu 4 mg/ngày, tăng dần đến 8–16 mg/ngày nếu cần.
- Chưa thiết lập an toàn/hiệu quả ở trẻ <6 tuổi, chống chỉ định ở trẻ <1 tuổi.
- Suy tim ở người lớn: Khởi đầu 4 mg/ngày, tăng dần đến liều mục tiêu 32 mg/ngày hoặc liều dung nạp cao nhất, tăng liều gấp đôi mỗi 2 tuần. Có thể phối hợp với các thuốc điều trị suy tim khác.
Tác dụng phụ Casdenzid 4
- Thường gặp: chóng mặt, đau đầu, nhiễm trùng đường hô hấp, huyết áp thấp, tăng Kali máu, suy thận, ho, buồn nôn.
- Ít gặp/hiếm: Giảm bạch cầu, phát ban, mề đay, ngứa, phù mạch, đau lưng, đau khớp, đau cơ, tăng men gan, chức năng gan bất thường, viêm gan.
- Ở trẻ em: Tác dụng phụ thường tương tự như người lớn nhưng tần suất có thể cao hơn, đặc biệt là đau đầu, chóng mặt, nhiễm trùng hô hấp trên, ho, phát ban, rối loạn nhịp xoang, tăng kali máu, rối loạn chức năng gan.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi xuất hiện các tác dụng không mong muốn.
Bảo quản Casdenzid 4
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.
Lưu ý & Thận trọng Casdenzid 4
Chống chỉ định
- Dị ứng với candesartan cilexetil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ đang mang thai và cho con bú, đặc biệt trong tam cá nguyệt thứ hai và ba.
- Suy gan nặng và/hoặc ứ mật.
- Trẻ em dưới 1 tuổi.
- Kết hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR <60 ml/phút/1,73 m²).
Thận trọng khi sử dụng
- Trong quá trình điều trị, người bệnh nên kiểm tra định kỳ chức năng thận và nồng độ kali huyết, đặc biệt nếu là người cao tuổi, suy thận hoặc đang dùng nhiều thuốc cùng lúc.
- Bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường cần tránh phối hợp Casdenzid 4 với thuốc ức chế men chuyển hoặc các thuốc cùng nhóm chẹn thụ thể angiotensin II.
- Cần thận trọng khi sử dụng cho người bị giảm thể tích tuần hoàn, hẹp động mạch thận, hẹp van tim, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn hoặc cường aldosteron nguyên phát.
- Đối với bệnh nhân đang lọc máu chu kỳ, huyết áp cần được theo dõi sát trong giai đoạn khởi đầu điều trị để hạn chế nguy cơ tụt huyết áp quá mức.
- Thuốc có chứa lactose nên không phù hợp với người mắc các rối loạn di truyền liên quan đến chuyển hóa galactose, thiếu men lactase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.
- Việc kết hợp với các thuốc hoặc sản phẩm có khả năng làm tăng kali máu chỉ nên thực hiện khi có sự giám sát của nhân viên y tế. Trong thời gian gây mê hoặc phẫu thuật, thuốc cũng có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn bình thường.
- Nếu xuất hiện các dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng như phù mạch, sưng môi, sưng lưỡi hoặc đau bụng kéo dài nghi ngờ phù mạch ruột, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.
Tương tác thuốc
- Casdenzid 4 có thể làm tăng nồng độ kali trong máu khi sử dụng cùng các thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, muối ăn thay thế chứa kali hoặc Heparin. Vì vậy, cần thận trọng và theo dõi chỉ số kali định kỳ khi phối hợp.
- Việc dùng đồng thời với Lithium có thể khiến nồng độ thuốc này trong máu tăng lên, từ đó làm gia tăng nguy cơ ngộ độc. Người bệnh cần được giám sát chặt chẽ nếu phải kết hợp hai thuốc.
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen hoặc diclofenac có thể làm giảm tác dụng kiểm soát huyết áp của Casdenzid 4, đồng thời tăng nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận, nhất là ở người cao tuổi hoặc người đã có bệnh lý thận.
- Không nên sử dụng Casdenzid 4 cùng các thuốc ức chế men chuyển ACE hoặc các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II khác do nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận sẽ cao hơn.
- Hiện nay, dữ liệu về tương tác thuốc chủ yếu được ghi nhận trên người trưởng thành, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu ở đối tượng trẻ em. Ngoài ra, không nên tự ý pha trộn thuốc với các chế phẩm khác khi chưa có thông tin về tính tương thích.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





