Malon DWP 440 mg/ 390 mg
* Các hợp chất chứa nhôm và magnesi có tác dụng làm giảm độ acid trong dạ dày thông qua cơ chế trung hòa lượng acid hydrochloric được các tế bào thành tiết ra. Alginat thường được phối hợp cùng các thuốc kháng acid để hình thành một lớp gel bảo vệ trên bề mặt dịch vị, giúp hạn chế hiện tượng trào ngược acid lên thực quản, đặc biệt sau khi ăn. Trong khi đó, thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 hoạt động bằng cách làm giảm quá trình tiết acid của dạ dày, còn các thuốc ức chế bơm proton (PPI) tác động trực tiếp lên hệ thống bơm proton của tế bào thành, từ đó ức chế mạnh và kéo dài quá trình sản xuất acid dịch vị.

Thành phần Malon DWP 440 mg/ 390 mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Magnesi hydroxid | 390mg |
| Nhôm hydroxyd | 440mg |
Công dụng Malon DWP 440 mg/ 390 mg
- Các hợp chất chứa nhôm và magnesi có tác dụng làm giảm độ acid trong dạ dày thông qua cơ chế trung hòa lượng acid hydrochloric được các tế bào thành tiết ra. Alginat thường được phối hợp cùng các thuốc kháng acid để hình thành một lớp gel bảo vệ trên bề mặt dịch vị, giúp hạn chế hiện tượng trào ngược acid lên thực quản, đặc biệt sau khi ăn. Trong khi đó, thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 hoạt động bằng cách làm giảm quá trình tiết acid của dạ dày, còn các thuốc ức chế bơm proton (PPI) tác động trực tiếp lên hệ thống bơm proton của tế bào thành, từ đó ức chế mạnh và kéo dài quá trình sản xuất acid dịch vị.
Thông tin chi tiết về Malon DWP 440 mg/ 390 mg - Thuốc điều trị loét dạ dày
Cách dùng Malon DWP 440 mg/ 390 mg
Cách dùng;
- Uống trực tiếp, cần lắc kỹ trước khi dùng.
Liều dùng:
- Người lớn, người cao tuổi và trẻ từ 12 tuổi trở lên: 1–2 gói/lần, 3 lần/ngày, uống sau ăn 20 phút đến 1 giờ và trước khi ngủ hoặc khi cần.
- Trẻ dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
- Bệnh nhân suy gan: Chưa có điều chỉnh liều cụ thể. Cần thận trọng khi dùng.
Tác dụng phụ Malon DWP 440 mg/ 390 mg
- Việc sử dụng thuốc Malon DWP 440mg/390mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như tăng magnesi máu, đau bụng. Thuốc phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd giúp hạn chế tiêu chảy và táo bón.
Bảo quản Malon DWP 440 mg/ 390 mg
Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý & Thận trọng Malon DWP 440 mg/ 390 mg
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc Malon DWP 440mg/390mg Nhôm hydroxyd trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
- Bệnh nhân suy thận hoặc tình trạng suy nhược nặng không nên sử dụng.
Thận trọng khi sử dụng
- Nên thận trọng khi sử dụng cho trẻ em, đặc biệt ở những trường hợp suy giảm chức năng thận hoặc đang bị mất nước, do nguy cơ tích lũy magnesi trong cơ thể dẫn đến tăng magnesi máu.
- Người mắc hội chứng không dung nạp fructose bẩm sinh không nên dùng thuốc vì thành phần có chứa sorbitol.
- Sorbitol trong công thức có thể gây một số biểu hiện trên đường tiêu hóa như đầy bụng, khó chịu bụng hoặc làm tăng nhu động ruột với mức độ nhẹ.
- Cần theo dõi cẩn thận ở người có cơ địa dị ứng vì các tá dược bảo quản như nipagin và nipasol có thể kích hoạt phản ứng quá mẫn ở một số trường hợp nhạy cảm.
- Hàm lượng natri trong thuốc rất thấp, do đó có thể phù hợp với những người đang áp dụng chế độ ăn hạn chế natri.
Tương tác thuốc
- Cần lưu ý khi phối hợp với tetracyclin hoặc một số loại vitamin vì các thuốc kháng acid có khả năng làm giảm mức độ hấp thu của những hoạt chất này tại đường tiêu hóa.
- Khi sử dụng đồng thời với salicylat, magnesi hydroxyd có thể làm tăng đào thải salicylat qua nước tiểu do tác dụng kiềm hóa môi trường nước tiểu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





