Potan 400
* Rifaximin là một loại kháng sinh thuộc nhóm rifamycin, được phát triển từ hoạt chất rifampin thông qua quá trình bán tổng hợp. Thuốc phát huy tác dụng bằng cách tác động trực tiếp lên enzym RNA polymerase phụ thuộc DNA của vi khuẩn, cụ thể là tại tiểu đơn vị beta. Khi liên kết với vị trí này, rifaximin làm gián đoạn quá trình sao chép thông tin di truyền cần thiết cho việc tạo ra protein, khiến vi khuẩn không thể tiếp tục sinh trưởng và nhân lên. Cơ chế kháng thuốc thường liên quan đến các biến đổi trên gen rpoB, làm thay đổi cấu trúc đích tác động của thuốc, từ đó làm giảm khả năng liên kết và hiệu quả kháng khuẩn của rifaximin.

Thành phần Potan 400
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Rifaximin | 400mg |
Công dụng Potan 400
- Rifaximin là một loại kháng sinh thuộc nhóm rifamycin, được phát triển từ hoạt chất rifampin thông qua quá trình bán tổng hợp. Thuốc phát huy tác dụng bằng cách tác động trực tiếp lên enzym RNA polymerase phụ thuộc DNA của vi khuẩn, cụ thể là tại tiểu đơn vị beta. Khi liên kết với vị trí này, rifaximin làm gián đoạn quá trình sao chép thông tin di truyền cần thiết cho việc tạo ra protein, khiến vi khuẩn không thể tiếp tục sinh trưởng và nhân lên. Cơ chế kháng thuốc thường liên quan đến các biến đổi trên gen rpoB, làm thay đổi cấu trúc đích tác động của thuốc, từ đó làm giảm khả năng liên kết và hiệu quả kháng khuẩn của rifaximin.
Thông tin chi tiết về Potan 400 - Thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích
Cách dùng Potan 400
Cách dùng:
- Potan 400 được dùng theo đường uống, uống cùng với nước.
Liều dùng:
- Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Tác dụng phụ Potan 400
- Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Potan 400: Tăng ALT, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy,....
- Tác dụng phụ ít gặp: Viêm đại tràng do Clostridium, tăng creatine phosphokinase trong máu, đau cơ, rối loạn tiêu hóa, khô miệng,...
- Tác dụng phụ hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), quá mẫn, giảm tiểu cầu,...
Bảo quản Potan 400
Bảo quản thuốc Potan 400 ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Lưu ý & Thận trọng Potan 400
Chống chỉ định
- Quá mẫn với rifaximin, dẫn xuất của Rifamycin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
- Không nên dùng Potan 400 cho các trường hợp tiêu chảy kèm sốt cao, xuất hiện máu trong phân hoặc tiêu chảy do những tác nhân vi khuẩn không nằm trong chỉ định điều trị. Nếu tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn hoặc không có dấu hiệu cải thiện sau 1–2 ngày sử dụng, cần ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Giống nhiều loại kháng sinh khác, rifaximin có thể làm phát sinh tình trạng tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile. Khi xuất hiện biến chứng này, người bệnh cần được đánh giá lại phác đồ điều trị, ngừng các thuốc không phù hợp, bổ sung nước và điện giải, đồng thời áp dụng các biện pháp điều trị chuyên biệt khi cần thiết.
- Các thuốc ức chế P-glycoprotein, điển hình như Cyclosporin, có thể làm tăng nồng độ rifaximin trong cơ thể. Vì vậy, việc phối hợp cần được cân nhắc và theo dõi phù hợp.
- Hiện nay, dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả của rifaximin vẫn còn hạn chế ở trẻ em dưới 12 tuổi mắc tiêu chảy du lịch, cũng như bệnh nhân dưới 18 tuổi bị bệnh não gan hoặc hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy.
- Chưa có đầy đủ nghiên cứu đánh giá đặc điểm hấp thu, phân bố và thải trừ của rifaximin trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Do đó, nhóm đối tượng này cần thận trọng khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Việc sử dụng Potan 400 đồng thời với Cyclosporin có thể khiến lượng rifaximin hấp thu vào cơ thể tăng lên đáng kể, làm thay đổi đặc tính dược động học của thuốc.
- Khi phối hợp với Warfarin, người bệnh cần được theo dõi cẩn thận vì thuốc có khả năng ảnh hưởng đến chỉ số INR cũng như thời gian đông máu (prothrombin), từ đó làm thay đổi hiệu quả chống đông.
- Rifaximin có thể tác động đến hệ enzym CYP3A4, do đó cần lưu ý khi dùng chung với các thuốc được chuyển hóa thông qua con đường này để hạn chế nguy cơ tương tác ngoài ý muốn.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





