Medacitin 10

Số đăng ký / SKU893110456225
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 01 vỉ x 10 viên, Hộp 02 vỉ x 10 viên, Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 05 vỉ x 10 viên, Hộp 06 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 lọ x 100 viên

* Citalopram phát huy tác dụng điều trị trầm cảm chủ yếu bằng cách ức chế có chọn lọc quá trình tái hấp thu serotonin tại các tế bào thần kinh, giúp duy trì nồng độ chất dẫn truyền thần kinh này trong não ở mức ổn định hơn. Hoạt chất này hầu như không hoặc chỉ tương tác rất yếu với nhiều loại thụ thể khác như thụ thể adrenergic, cholinergic, histamin hay opioid, nhờ đó hạn chế được một số tác dụng không mong muốn liên quan đến các hệ thụ thể này. Các chất chuyển hóa của citalopram cũng tham gia hỗ trợ ức chế tái hấp thu serotonin, tuy nhiên hiệu quả và tính chọn lọc thấp hơn so với hoạt chất ban đầu. Khi sử dụng đúng liều lượng, citalopram thường ít ảnh hưởng đến khả năng tư duy, sự tỉnh táo cũng như chức năng vận động của người bệnh.

Hình ảnh Medacitin 10

Thành phần Medacitin 10

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Citalopram10mg

Công dụng Medacitin 10

  • Citalopram phát huy tác dụng điều trị trầm cảm chủ yếu bằng cách ức chế có chọn lọc quá trình tái hấp thu serotonin tại các tế bào thần kinh, giúp duy trì nồng độ chất dẫn truyền thần kinh này trong não ở mức ổn định hơn. Hoạt chất này hầu như không hoặc chỉ tương tác rất yếu với nhiều loại thụ thể khác như thụ thể adrenergic, cholinergic, histamin hay opioid, nhờ đó hạn chế được một số tác dụng không mong muốn liên quan đến các hệ thụ thể này. Các chất chuyển hóa của citalopram cũng tham gia hỗ trợ ức chế tái hấp thu serotonin, tuy nhiên hiệu quả và tính chọn lọc thấp hơn so với hoạt chất ban đầu. Khi sử dụng đúng liều lượng, citalopram thường ít ảnh hưởng đến khả năng tư duy, sự tỉnh táo cũng như chức năng vận động của người bệnh.

Thông tin chi tiết về Medacitin 10 - Thuốc điều trị trầm cảm, hoảng loạn

Cách dùng Medacitin 10

  • Cách dùng: 
    • Medacitin 10 dùng theo đường uống.
    • Uống Medacitin 10 vào buổi sáng hoặc buổi tối.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn:
      • Đợt trầm cảm nặng: 2 viên/ngày, có thể tăng liều tối đa 4 viên/ngày và tiếp tục điều trị trong 4-6 tháng kể từ khi hết triệu chứng để phòng ngừa tình trạng tái phát bệnh.
      • Rối loạn hoảng loạn: 1 viên trong tuần đầu sau đó tăng lên 2 viên/ngày và có thể tăng tối đa 4 viên/ngày.
    • Người cao tuổi: dùng liều giảm còn 1 nửa liều người lớn.
    • Bệnh nhân suy gan nhe- trung bình: 1 viên/ngày trong 2 tuần đầu sau đó tăng lên tối đa 2 viên/ngày.
    • Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều.
    • bệnh nhân suy thận nặng, trẻ < 18 tuổi: không dùng Medacitin 10.

Tác dụng phụ Medacitin 10

  • Rất thường gặp: Căng thẳng, kích động, đánh trống ngực, mất ngủ, thờ ơ, chóng mặt, tăng tiết mồ hôi, suy nhược, táo bón, đau đầu, buồn ngủ, đánh trống ngực, căng thẳng
  • Thường gặp: Giảm cân, giảm thèm ăn, giảm ham muốn tình dục, ù tai, rối loạn giấc ngủ, lo âu, mất tập trung, nhịp tim nhanh, đau khớp, đau cơ, mệt mỏi, đa niệu, sốt, phát ban, ngứa, tăng/hạ huyết áp, tiêu chảy, rối loạn chú ý, giảm xuất tinh, rối loạn tiêu hóa, rối loạn kinh nguyệt,..

Bảo quản Medacitin 10

Bảo quản thuốc Medacitin 10 tại nơi có nhiệt độ không vượt quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.

Lưu ý & Thận trọng Medacitin 10

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Dùng đồng thời Medacitin 10 với linezolid trừ khi có sự giám sát huyết áp chặt chẽ.
  • Bệnh nhân kéo dài khoảng QT.
  • Bệnh nhân bị hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
  • Dùng đồng thời Medacitin 10 với thuốc kéo dài khoảng QT.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng MAOI.

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi hoặc bệnh nhân vừa trải qua nhồi máu cơ tim cấp, suy tim mất bù hay có tình trạng nhịp tim chậm rõ rệt.
  • Người mắc đái tháo đường, có tiền sử tăng nhãn áp, động kinh đã được kiểm soát hoặc suy giảm chức năng gan, thận cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
  • Không khuyến cáo dùng cho người bị glaucoma góc đóng, động kinh chưa ổn định hoặc các bệnh lý thần kinh có nguy cơ làm tăng tần suất co giật.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, cần điều chỉnh các rối loạn điện giải như hạ kali máu hoặc hạ magie máu để hạn chế nguy cơ biến chứng tim mạch.
  • Trong một số trường hợp, thuốc có thể làm xuất hiện hoặc gia tăng ý nghĩ, hành vi tự gây hại, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
  • Việc ngừng thuốc cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ với lộ trình giảm liều từ từ, tránh dừng đột ngột để hạn chế các phản ứng cai thuốc hoặc nguy cơ co giật.
  • Đã có ghi nhận về tình trạng kéo dài thời gian chảy máu hoặc xuất hiện các biểu hiện xuất huyết bất thường khi sử dụng citalopram.
  • Không nên dùng thuốc cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase toàn phần hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI): Làm tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng nghiêm trọng, đặc biệt là hội chứng serotonin.
  • Pimozid: Có thể làm gia tăng nồng độ đỉnh (Cmax) và mức độ phơi nhiễm toàn thân (AUC) của pimozid.
  • Lithi, tryptophan: Làm tăng tác dụng serotonergic và có thể khiến nồng độ thuốc trong cơ thể tăng lên.
  • Các thuốc làm tăng giải phóng serotonin: Gia tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin với nhiều biểu hiện nguy hiểm.
  • Thuốc gây giảm kali hoặc magie máu: Làm tăng khả năng xuất hiện các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.
  • Thuốc làm hạ ngưỡng co giật: Có thể khiến nguy cơ co giật tăng cao hơn khi phối hợp.
  • Thuốc ức chế enzym CYP2C19/CYP2C9: Có khả năng làm tăng nồng độ citalopram trong huyết tương, từ đó làm tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.