Medacitin 40
* Citalopram là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm SSRI, hoạt động chủ yếu bằng cách ngăn chặn quá trình tái hấp thu serotonin tại các tế bào thần kinh. Nhờ cơ chế này, lượng serotonin trong não được duy trì ở mức ổn định hơn, góp phần cải thiện tâm trạng và giảm các triệu chứng trầm cảm. Hoạt chất hầu như không ảnh hưởng đáng kể đến sự tái hấp thu của các chất dẫn truyền thần kinh khác như noradrenalin, dopamin hay GABA. Việc sử dụng citalopram trong thời gian dài cũng không làm giảm hiệu quả ức chế tái hấp thu serotonin.

Thành phần Medacitin 40
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Citalopram | 40mg |
Công dụng Medacitin 40
- Citalopram là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm SSRI, hoạt động chủ yếu bằng cách ngăn chặn quá trình tái hấp thu serotonin tại các tế bào thần kinh. Nhờ cơ chế này, lượng serotonin trong não được duy trì ở mức ổn định hơn, góp phần cải thiện tâm trạng và giảm các triệu chứng trầm cảm. Hoạt chất hầu như không ảnh hưởng đáng kể đến sự tái hấp thu của các chất dẫn truyền thần kinh khác như noradrenalin, dopamin hay GABA. Việc sử dụng citalopram trong thời gian dài cũng không làm giảm hiệu quả ức chế tái hấp thu serotonin.
- Một ưu điểm nổi bật của citalopram là khả năng dung nạp tương đối tốt. Do có ái lực rất thấp với nhiều loại thụ thể thần kinh khác nhau như histamin, muscarinic, adrenergic, dopaminergic, benzodiazepine và opioid, thuốc ít gây ra các tác dụng phụ thường gặp ở những thuốc chống trầm cảm thế hệ cũ như khô miệng, buồn ngủ, táo bón hoặc nhìn mờ.
- Sau khi vào cơ thể, citalopram được chuyển hóa thành một số chất chuyển hóa có hoạt tính. Những chất này vẫn giữ được khả năng ức chế tái hấp thu serotonin theo cơ chế chọn lọc tương tự hoạt chất ban đầu, tuy nhiên hiệu lực tác động thường thấp hơn so với citalopram.
Thông tin chi tiết về Medacitin 40 - Thuốc điều trị các cơn trầm cảm giai đoạn đầu
Cách dùng Medacitin 40
- Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Liều dùng:
Các cơn trầm cảm nặng:
- Khuyến cáo liều duy nhất 20mg/ngày, có thể tăng tối đa 40mg/ngày tùy đáp ứng.
- Thường bệnh cải thiện sau 1 tuần và thấy rõ từ tuần thứ 2. Liều dùng nên xem xét điều chỉnh trong tuần 3-4 nếu cần, tùy đáp ứng, nhưng cần cần thận trên cơ sở từng đối tượng để duy trì liều thấp nhất hiệu quả.
- Thời gian điều trị nên trong tối thiểu 6 tháng.
Rối loạn hoảng sợ:
- Khuyến cáo liều duy nhất 10mg/ngày trong tuần đầu trước khi tăng dần mỗi 10mg lên 20-30mg/ngày, tối đa lên đến 40mg/ngày nếu không đáp ứng sau vài tuần điều trị. Cần khởi đầu liều thấp để giảm khả năng trầm trọng triệu chứng hoảng loạn và điều chỉnh liều cần cần thận theo đáp ứng, với mục tiêu đạt được mức liều thấp nhất có hiệu quả.
- Thời gian điều trị vài tháng hoặc lâu hơn đủ để đảm bảo bệnh nhân thấy không còn triệu chứng.
Tác dụng phụ Medacitin 40
- Rất thường gặp: suy nhược, rối loạn giấc ngủ, đau đầu, khô miệng, buồn nôn, đổ mồ hôi
- Thường gặp: chán ăn, giảm cân, giảm ham muốn tình dục, lo lắng, dị cảm, rối loạn trí nhớ, ù tai đánh trống ngực, rối loạn tiêu hóa, ngứa, đau cơ khớp
- Không thường gặp: thèm ăn tăng cân, hưng cảm, tăng ham muốn tình dục, bí tiểu, rong kinh, nhịp tim nhanh, giãn đồng tử, mề đay, rụng tóc, phát ban.
- Hiếm gặp: sốt khó chịu, ho, viêm gan, xuất huyết, hạn natri máu, co giật, rối loạn vận động, vị giác.
- Chưa rõ: giảm tiểu cầu, rối loạn miễn dịch, xuất huyết tiêu hóa, hạ Kali huyết, hoảng loạn, hội chứng serotonin, rối loạn tầm nhìn, kéo dài khoảng QT, hạ huyết áp tư thế đứng, bất thường chức năng gan.
Bảo quản Medacitin 40
Nên để Medacitin 40mg ở nơi khô ráo Tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào Medacitin 40mg
Lưu ý & Thận trọng Medacitin 40
Chống chỉ định
- Không dùng thuốc Medacitin 40mg cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc
- Đang dùng các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc ức chế MAO, 14 ngày sau khi ngừng thuốc ức chế MAO không hồi phục hoặc tùy thời gian quy định với thuốc ức chế MAO có hồi phục.
- Dùng cùng linezolid
- Tiền sử hoặc nguy cơ kéo dài khoảng QT
Thận trọng khi sử dụng
- Người mắc trầm cảm thường có nguy cơ xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự làm hại bản thân, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi triệu chứng bắt đầu cải thiện. Vì vậy, việc theo dõi sát sao trong thời gian này là rất cần thiết.
- Thuốc không được khuyến cáo cho người dưới 18 tuổi. Đối với người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, cần cân nhắc điều chỉnh liều phù hợp và theo dõi thường xuyên.
- Ở một số bệnh nhân bị rối loạn hoảng sợ, cảm giác lo âu có thể tăng lên trong những ngày đầu sử dụng thuốc. Tình trạng này thường giảm dần sau khoảng hai tuần điều trị nên việc khởi đầu với liều thấp thường được ưu tiên.
- Một số người dùng có thể xuất hiện cảm giác bồn chồn, khó ngồi yên hoặc luôn muốn vận động, đặc biệt trong vài tuần đầu tiên. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc nghiêm trọng hơn, cần thông báo cho nhân viên y tế.
- Đối với bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực, thuốc có thể làm xuất hiện giai đoạn hưng cảm. Trong trường hợp này cần ngừng thuốc và đánh giá lại phương pháp điều trị.
- Người bị động kinh chưa kiểm soát ổn định nên tránh sử dụng vì nguy cơ làm tăng tần suất co giật.
- Citalopram có thể ảnh hưởng đến quá trình kiểm soát đường huyết, do đó người mắc đái tháo đường có thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết.
- Do khả năng gây giãn đồng tử, thuốc cần được sử dụng thận trọng ở người mắc tăng nhãn áp hoặc có nguy cơ mắc bệnh này.
- Nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ hội chứng serotonin như sốt, kích động, run cơ hoặc rối loạn ý thức, cần ngừng thuốc và xử trí y tế kịp thời.
- Người có tiền sử rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu cần được theo dõi cẩn thận trong suốt thời gian điều trị.
- Một số trường hợp có thể gặp các vấn đề liên quan đến chức năng tình dục khi sử dụng thuốc trong thời gian dài.
- Việc ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra các triệu chứng khó chịu như mất ngủ, lo lắng, hồi hộp, tiêu chảy, chóng mặt hoặc kích thích thần kinh. Do đó nên giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Ở bệnh nhân có các rối loạn tâm thần khác đi kèm, thuốc đôi khi có thể làm một số triệu chứng tâm thần trở nên rõ rệt hơn trong giai đoạn đầu điều trị.
- Nguy cơ kéo dài khoảng QT phụ thuộc vào liều dùng và thường gặp nhiều hơn ở nữ giới, người bị hạ kali máu hoặc có tiền sử bệnh tim mạch.
- Do thành phần có chứa lactose, thuốc có thể không phù hợp với những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến hấp thu hoặc chuyển hóa đường lactose.
Tương tác thuốc
- Không dùng đồng thời với các thuốc thuộc nhóm ức chế monoamine oxidase (MAOI) vì có thể gây ra những phản ứng nghiêm trọng, bao gồm hội chứng serotonin nguy hiểm.
- Chống chỉ định phối hợp với pimozide do có khả năng làm tăng nồng độ pimozide trong máu và kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
- Cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA, nhóm III, một số thuốc chống loạn thần hoặc thuốc kháng histamin thế hệ cũ.
- Những thuốc làm tăng serotonin như tryptophan hoặc các thuốc serotonergic khác có thể khiến tác dụng liên quan đến serotonin tăng mạnh hơn.
- Sử dụng cùng lithium đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ do nguy cơ làm tăng tác dụng của thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI.
- Thuốc chống đông máu, aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng khả năng xuất hiện tình trạng chảy máu.
- Các thuốc ức chế enzym CYP2C19 như cimetidine hoặc esomeprazole có thể làm tăng nồng độ citalopram trong cơ thể.
- Một số thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 như metoprolol, desipramine hoặc nortriptyline có thể bị tăng nồng độ khi dùng đồng thời với citalopram.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





