Mirfan 15
* Mirtazapine là một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm N06AX11 theo phân loại ATC. Cho đến nay, cơ chế tác dụng đầy đủ giúp cải thiện tình trạng trầm cảm nặng vẫn chưa được hiểu hoàn toàn, tuy nhiên người ta cho rằng hiệu quả điều trị của thuốc liên quan đến việc ức chế các thụ thể tự điều hòa và dị thụ thể α-adrenergic tiền synap trong hệ thần kinh trung ương. Nhờ đó, hoạt động của hệ noradrenergic và serotonergic được tăng cường, góp phần cải thiện tâm trạng.

Thành phần Mirfan 15
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Mirtazapine | 15mg |
Công dụng Mirfan 15
- Mirtazapine là một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm N06AX11 theo phân loại ATC. Cho đến nay, cơ chế tác dụng đầy đủ giúp cải thiện tình trạng trầm cảm nặng vẫn chưa được hiểu hoàn toàn, tuy nhiên người ta cho rằng hiệu quả điều trị của thuốc liên quan đến việc ức chế các thụ thể tự điều hòa và dị thụ thể α-adrenergic tiền synap trong hệ thần kinh trung ương. Nhờ đó, hoạt động của hệ noradrenergic và serotonergic được tăng cường, góp phần cải thiện tâm trạng.
- Trong các nghiên cứu thực nghiệm, mirtazapine cho thấy khả năng đối kháng tại thụ thể α-adrenergic tiền synap cũng như một số thụ thể serotonin như 5-HT2 và 5-HT3, trong khi hầu như không gắn đáng kể với 5-HT1A và 5-HT1B.
- Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng ức chế trên thụ thể histamin H1, α1-adrenergic ngoại vi và một phần thụ thể muscarinic. Chính các tác động này được cho là nguyên nhân dẫn đến một số biểu hiện lâm sàng thường gặp như gây buồn ngủ hoặc hạ huyết áp tư thế đứng.
Thông tin chi tiết về Mirfan 15 - Thuốc điều trị rối loạn trầm cảm nặng
Cách dùng Mirfan 15
- Cách dùng:
- Thuốc được dùng đường uống, 1 lần mỗi ngày.
- Thời điểm sử dụng thích hợp nhất là vào buổi tối trước khi đi ngủ.
- Liều dùng:
- Liều khuyến cáo
- Liều khởi đầu khuyến cáo là 15 mg, dùng 1 lần mỗi ngày.
- Trong trường hợp đáp ứng điều trị chưa đạt yêu cầu với liều ban đầu 15 mg, có thể điều chỉnh tăng liều lên tối đa 45 mg mỗi ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Không nên thay đổi liều trong thời gian ngắn hơn 1 – 2 tuần để bảo đảm có đủ thời gian đánh giá đáp ứng điều trị với liều đang sử dụng.
- Điều chỉnh liều liên quan đến tương tác thuốc
- Khi sử dụng đồng thời với các chất cảm ứng CYP3A mạnh (ví dụ: carbamazepine, Phenytoin, rifampin), có thể cần tăng liều mirtazapine. Khi ngưng các thuốc cảm ứng này, có thể phải giảm liều mirtazapine.
- Khi dùng cùng các chất ức chế CYP3A mạnh (ví dụ: Ketoconazole, Clarithromycin), có thể cần giảm liều mirtazapine. Sau khi ngừng các thuốc ức chế này, có thể phải tăng liều mirtazapine.
- Khi sử dụng đồng thời với cimetidine, có thể cần giảm liều mirtazapine. Nếu ngừng cimetidine, có thể cần tăng liều mirtazapine.
- Ngừng điều trị
- Khi ngừng sử dụng mirtazapine, có thể xuất hiện các phản ứng bất lợi liên quan đến việc giảm hoặc ngưng thuốc. Do đó nên giảm liều từ từ thay vì dừng thuốc đột ngột.
- Sàng lọc rối loạn lưỡng cực
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng mirtazapine hoặc các thuốc chống trầm cảm khác, cần đánh giá tiền sử cá nhân và gia đình của bệnh nhân về rối loạn lưỡng cực, hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ.
- Chuyển đổi giữa mirtazapine và thuốc ức chế monoamine oxidase
- Chỉ nên bắt đầu điều trị mirtazapine sau ít nhất 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase. Ngược lại, chỉ bắt đầu dùng MAOI sau ít nhất 14 ngày kể từ khi ngừng mirtazapine.
- Liều khuyến cáo
Tác dụng phụ Mirfan 15
Một số tác dụng không mong muốn đã được mô tả chi tiết trong các phần cảnh báo hoặc thận trọng, bao gồm:
- Phản ứng quá mẫn
- Ý nghĩ hoặc hành vi tự tử
- Mất bạch cầu hạt
- Hội chứng serotonin
- Tăng nhãn áp góc đóng
- Kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh
- Hội chứng DRESS
- Tăng cảm giác thèm ăn và tăng cân
- Buồn ngủ hoặc ngủ gà
- Hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ
- Động kinh
- Tăng cholesterol và triglyceride
- Hạ natri huyết
- Tăng transaminase
- Hội chứng ngưng thuốc
- Các vấn đề liên quan đến bệnh đồng thời
Ngoài ra, trong các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu hậu mãi, nhiều tác dụng phụ khác đã được ghi nhận ở các hệ cơ quan như:
- Hệ tim mạch: tăng huyết áp, giãn mạch, đau thắt ngực, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, rối loạn nhịp nhĩ, thiếu máu não.
- Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chán ăn, viêm miệng, viêm đại tràng, bất thường xét nghiệm chức năng gan.
- Hệ thần kinh: chóng mặt, lo âu, kích động, giảm vận động, co giật, rối loạn vận động, ảo giác, phản ứng hưng cảm.
- Da và mô dưới da: ngứa, phát ban, viêm da tróc vảy, da khô, nhiễm herpes simplex.
- Hệ hô hấp: ho, viêm xoang, hen suyễn, viêm phổi.
- Hệ tiết niệu – sinh dục: nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt, bí tiểu.
Các báo cáo hậu mãi còn ghi nhận các phản ứng hiếm gặp như:
- Rối loạn nhịp thất và xoắn đỉnh
- Tăng prolactin máu
- Tiêu cơ vân
- Mộng du
- Cương dương kéo dài
- Các phản ứng da nghiêm trọng.
Bảo quản Mirfan 15
Để nơi khô ráo thoáng mát.
Lưu ý & Thận trọng Mirfan 15
Chống chỉ định
- Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) hoặc sử dụng trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng MAOI, bao gồm Linezolid hoặc xanh methylen tiêm tĩnh mạch, do nguy cơ tăng hội chứng serotonin.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với mirtazapine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Các trường hợp có tiền sử phản ứng da nghiêm trọng liên quan đến mirtazapine, bao gồm:
- Hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS)
- Hội chứng Stevens-Johnson
- Viêm da bóng nước
- Hồng ban đa dạng
- Hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Thận trọng khi sử dụng
- Cần theo dõi nguy cơ xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều lượng.
- Có thể xảy ra tình trạng giảm bạch cầu hạt, cần chú ý nếu người bệnh có dấu hiệu sốt, đau họng hoặc nhiễm trùng bất thường.
- Hội chứng serotonin có thể xuất hiện khi dùng cùng các thuốc tác động lên hệ serotonergic.
- Thuốc có nguy cơ gây tăng nhãn áp góc đóng ở người có cấu trúc tiền phòng hẹp.
- Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc nguy cơ kéo dài khoảng QT.
- Có thể xuất hiện phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng DRESS trong một số trường hợp hiếm gặp.
- Thuốc thường gây buồn ngủ và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Có thể làm tăng cảm giác thèm ăn, dẫn đến tăng cân trong quá trình sử dụng.
- Cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực do nguy cơ kích hoạt trạng thái hưng cảm.
- Người có tiền sử động kinh cần được theo dõi vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ co giật.
- Có thể gây rối loạn chuyển hóa như tăng cholesterol, triglycerid hoặc tăng men gan.
- Nguy cơ hạ natri máu có thể xảy ra, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người đang dùng thuốc lợi tiểu.
- Cần cân nhắc khi dùng ở bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc có bệnh tim mạch nền.
Tương tác thuốc
- Khi dùng chung mirtazapine với nhóm ức chế monoamine oxidase (MAOI) có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin, vì vậy tuyệt đối không phối hợp đồng thời hai nhóm này.
- Kết hợp với các thuốc có tác động serotonergic khác cũng có thể làm gia tăng nguy cơ serotonin syndrome, cần theo dõi kỹ khi bắt đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều.
- Các thuốc cảm ứng enzym CYP3A mạnh như phenytoin, carbamazepine hoặc rifampicin có thể làm giảm nồng độ mirtazapine trong máu.
- Ngược lại, những thuốc ức chế CYP3A mạnh như itraconazole, ritonavir hoặc nefazodone có thể làm tăng nồng độ hoạt chất này trong cơ thể.
- Cimetidine có khả năng làm tăng nồng độ mirtazapine do ảnh hưởng đến các enzym chuyển hóa CYP1A2, CYP2D6 và CYP3A.
- Khi dùng cùng rượu hoặc benzodiazepine có thể làm tăng tình trạng buồn ngủ, giảm khả năng tập trung và phối hợp vận động.
- Các thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QT khi phối hợp với mirtazapine có thể làm tăng khả năng rối loạn nhịp tim thất.
- Sử dụng đồng thời warfarin có thể làm thay đổi chỉ số INR, do đó cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình dùng chung.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





