Meloxicam 15

Số đăng ký / SKUVD-36252-22
Nhà sản xuấtCông ty TNHH sinh dược phẩm Hera
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên Hộp 1 chai 50 viên

Điều trị các bệnh viêm khớp, điều trị triệu chứng các bệnh viêm xương cấp trong thời gian ngắn hoặc điều trị bệnh viêm cứng khớp cột sống.

Chưa có hình ảnh sản phẩm

Thành phần Meloxicam 15

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Meloxicam15mg

Công dụng Meloxicam 15

Điều trị các bệnh viêm khớp, điều trị triệu chứng các bệnh viêm xương cấp trong thời gian ngắn hoặc điều trị bệnh viêm cứng khớp cột sống.

Chống chỉ định Meloxicam 15

Những bệnh nhân quá mẫn với Meloxicam hoặc những thuốc kháng viêm không steroid khác. Không dùng cho những bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng aspirin hay thuốc kháng viêm không steroid khác. Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển, suy gan nặng không được thẩm phân, rối loạn xuất huyết. Trẻ em dưới 15 tuổi. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Cách dùng Meloxicam 15

Dùng bằng đường uống.

Viêm khóp dạng thấp: liều thông thường là 15mg/ngày, uống 1 lần duy nhất trong ngày.

Cơn cấp của bệnh viêm xương khớp: Uống 7,5 mg/ngày, nếu cần có thể tăng lên 15mg /ngày, uống 1 lần duy nhất trong ngày.

Viêm cứng khớp sống: Uống 15mg/ngày. Trong trường hợp dùng thuốc dài ngày cho người có tuổi thì nên dùng liều 7,5mg.

Tác dụng phụ Meloxicam 15

Thường gặp: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, thiếu máu, ngứa, phát ban, choáng váng, nhức đầu, phù. Ít gặp: Ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm miệng, mề đay, có thể khởi phát cơn hen cấp, chóng mặt, ù tai, tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt. Hiếm gặp: Thủng dạ dày, viêm trực tràng, nhạy cảm với ánh sáng.

Bảo quản Meloxicam 15

Thuốc độc bảng B

Lưu ý & Thận trọng Meloxicam 15

Chống chỉ định

Những bệnh nhân quá mẫn với Meloxicam hoặc những thuốc kháng viêm không steroid khác. Không dùng cho những bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng aspirin hay thuốc kháng viêm không steroid khác. Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển, suy gan nặng không được thẩm phân, rối loạn xuất huyết. Trẻ em dưới 15 tuổi. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc