Methocel 2.5

Số đăng ký / SKU25/HD/AP/2003/F/CC
Nhà sản xuấtCelon Pharma S.A.
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

Methocel 2.5 là thuốc gì?  Methocel 2.5 là thuốc kê đơn chứa Methotrexate 2,5 mg, được chỉ định trong điều trị một số bệnh ung thư và các bệnh tự miễn ...

Hình ảnh Methocel 2.5

Thành phần Methocel 2.5

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Methotrexate-

Công dụng Methocel 2.5

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn: 
      • Ung thư nguyên bào nuôi và bệnh lý nguyên bào nuôi tương tự: uống từ 6-12 viên mỗi ngày, 1 đợt kéo dài 5 ngày và có thể lặp lại từ 3-5 đợt tùy vào chỉ định bác sĩ.
      • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Liều tấn công, uống methotrexate 3,3 mg/m2 cùng prednison 40 - 60 mg/m2 mỗi ngày một lần trong 4 - 6 tuần. Sau khi bệnh thuyên giảm thì dùng liều duy trì uống 20 - 30 mg/m2/ tuần, tuần uống 2 lần.
      • U lympho không Hodgkin: Liều thường dùng của methotrexat để điều trị ung thư hạch Burkitt giai đoạn I và II là 10 - 25 mg/ngày, uống trong 4 - 8 ngày.
      • Bệnh ung thư bạch huyết giai đoạn III dùng methotrexat liều 0,625 - 2,5 mg/kg/ngày kết hợp với các thuốc khác.
      • U sùi dạng nấm (U lympho T ở da): Trong giai đoạn sớm của bệnh, uống 2-10 viên/lần/tuần. Bệnh nhân không đáp ứng có thể tăng liều lên 6-15 viên/lần, tuần uống 2 lần. 
      • Viêm khớp dạng thấp: uống 3 viên/lần/tuần hoặc uống 1 viên/lần, cách nhau 12 giờ, dùng 3 liều liên tiếp.
      • Bệnh vảy nến uống 2-4 viên/tuần.
    • Trẻ em: 
      • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: liều uống có thể bắt đầu với liều 10 mg/m2 mỗi tuần 1 lần.
    • Bệnh nhân suy gan, suy thận cần kiểm tra chức năng gan thận để có thể hiệu chỉnh liều hợp lý.

Cách dùng Methocel 2.5

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn: 
      • Ung thư nguyên bào nuôi và bệnh lý nguyên bào nuôi tương tự: uống từ 6-12 viên mỗi ngày, 1 đợt kéo dài 5 ngày và có thể lặp lại từ 3-5 đợt tùy vào chỉ định bác sĩ.
      • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Liều tấn công, uống methotrexate 3,3 mg/m2 cùng prednison 40 - 60 mg/m2 mỗi ngày một lần trong 4 - 6 tuần. Sau khi bệnh thuyên giảm thì dùng liều duy trì uống 20 - 30 mg/m2/ tuần, tuần uống 2 lần.
      • U lympho không Hodgkin: Liều thường dùng của methotrexat để điều trị ung thư hạch Burkitt giai đoạn I và II là 10 - 25 mg/ngày, uống trong 4 - 8 ngày.
      • Bệnh ung thư bạch huyết giai đoạn III dùng methotrexat liều 0,625 - 2,5 mg/kg/ngày kết hợp với các thuốc khác.
      • U sùi dạng nấm (U lympho T ở da): Trong giai đoạn sớm của bệnh, uống 2-10 viên/lần/tuần. Bệnh nhân không đáp ứng có thể tăng liều lên 6-15 viên/lần, tuần uống 2 lần. 
      • Viêm khớp dạng thấp: uống 3 viên/lần/tuần hoặc uống 1 viên/lần, cách nhau 12 giờ, dùng 3 liều liên tiếp.
      • Bệnh vảy nến uống 2-4 viên/tuần.
    • Trẻ em: 
      • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: liều uống có thể bắt đầu với liều 10 mg/m2 mỗi tuần 1 lần.
    • Bệnh nhân suy gan, suy thận cần kiểm tra chức năng gan thận để có thể hiệu chỉnh liều hợp lý.

Tác dụng phụ Methocel 2.5

Trong quá trình điều trị, người bệnh hóa trị ung thư thường gặp phải các tác dụng không mong muốn trên gan và đường hô hấp. Các tác dụng này có thể ít gặp hơn nếu dùng liều thấp trong điều trị bệnh về khớp.

  • Tác dụng không mong muốn mà người dùng dễ gặp nhất là đau đầu nghiêm trọng, cứng gáy, nôn, sốt, liệt cơ tử chỉ, bại não, động kinh, hoặc hôn mê, hoại tử mất myelin có thể xảy ra nếu dùng điều trị lâu năm, suy tủy, ban đỏ da, rụng tóc, tăng hoặc giảm sắc tố da, loét miệng, sưng lưỡi, viêm nướu, buồn nôn, nôn, đi ngoài, chán ăn, thủng ruột, viêm niêm mạc, viêm họng, viêm phổi.
  • Một số tác dụng phụ ít gặp hơn là gây đái tháo đường, đau khớp, hoại tử xương, loãng xương, viêm mạch, suy thận, rối loạn chức năng thận, sốc phản vệ, giảm sức đề kháng với nhiễm khuẩn, hội chứng thần kinh cấp, ban đỏ đa dạng, vảy nến, hội chứng Stevens-Johnson, tăng nhạy cảm ánh sáng, rối loạn lympho bào, chứng vú to ở nam giới, rối loạn chức năng sinh dục, ức chế sinh trứng hoặc sinh tinh trùng, tổn thương, hoại tử mô, hạ huyết áp, tắc mạch huyết khối, viêm màng ngoài tim,...

Nguy cơ xảy ra tác dụng phụ của thuốc phụ thuộc nhiều vào liều dùng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.