Methocel 2.5
Số đăng ký / SKU25/HD/AP/2003/F/CC
Nhà sản xuấtCelon Pharma S.A.
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
- Methotrexate là một thuốc đối kháng acid folic, phát huy tác dụng bằng cách ức chế enzym dihydrofolate reductase (DHFR). Khi enzym này bị ức chế, quá trình chuyển acid folic thành dạng hoạt động là tetrahydrofolate bị gián đoạn, khiến tế bào không đủ nguyên liệu để tổng hợp ADN và phân chia bình thường. Nhờ cơ chế này, Methotrexate đặc biệt tác động lên những tế bào có tốc độ tăng sinh cao, nhất là trong pha S của chu kỳ tế bào, bao gồm tế bào ung thư, tế bào tủy xương, tế bào da, niêm mạc đường tiêu hóa, nang tóc và tế bào của thai nhi.
Thành phần Methocel 2.5
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Methotrexate | 2.5mg |
Công dụng Methocel 2.5
- Methotrexate là một thuốc đối kháng acid folic, phát huy tác dụng bằng cách ức chế enzym dihydrofolate reductase (DHFR). Khi enzym này bị ức chế, quá trình chuyển acid folic thành dạng hoạt động là tetrahydrofolate bị gián đoạn, khiến tế bào không đủ nguyên liệu để tổng hợp ADN và phân chia bình thường. Nhờ cơ chế này, Methotrexate đặc biệt tác động lên những tế bào có tốc độ tăng sinh cao, nhất là trong pha S của chu kỳ tế bào, bao gồm tế bào ung thư, tế bào tủy xương, tế bào da, niêm mạc đường tiêu hóa, nang tóc và tế bào của thai nhi.
- Bên cạnh tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào, Methotrexate còn có khả năng điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch. Thuốc làm giảm quá trình chuyển hóa purin, hạn chế hoạt hóa tế bào lympho T, đồng thời giảm sản xuất các cytokine và các phân tử tham gia phản ứng viêm. Ngoài ra, Methotrexate còn cản trở sự gắn kết của Interleukin-1β (IL-1β) với thụ thể tương ứng, từ đó góp phần làm giảm viêm và kiểm soát các bệnh lý tự miễn như viêm khớp dạng thấp hoặc vảy nến.
Thông tin chi tiết về Thuốc Methocel 2.5 điều trị bệnh ung thư
Chống chỉ định Methocel 2.5
- Người dị ứng hay có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh đang bị nhiễm khuẩn, cổ trướng hay mắc hội chứng suy giảm miễn dịch.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
- Bệnh nhân có rối loạn tạo máu nghiêm trọng.
Cách dùng Methocel 2.5
- Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Liều dùng:
- Người lớn:
- Ung thư nguyên bào nuôi và bệnh lý nguyên bào nuôi tương tự: uống từ 6-12 viên mỗi ngày, 1 đợt kéo dài 5 ngày và có thể lặp lại từ 3-5 đợt tùy vào chỉ định bác sĩ.
- Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Liều tấn công, uống methotrexate 3,3 mg/m2 cùng prednison 40 - 60 mg/m2 mỗi ngày một lần trong 4 - 6 tuần. Sau khi bệnh thuyên giảm thì dùng liều duy trì uống 20 - 30 mg/m2/ tuần, tuần uống 2 lần.
- U lympho không Hodgkin: Liều thường dùng của methotrexat để điều trị ung thư hạch Burkitt giai đoạn I và II là 10 - 25 mg/ngày, uống trong 4 - 8 ngày.
- Bệnh ung thư bạch huyết giai đoạn III dùng methotrexat liều 0,625 - 2,5 mg/kg/ngày kết hợp với các thuốc khác.
- U sùi dạng nấm (U lympho T ở da): Trong giai đoạn sớm của bệnh, uống 2-10 viên/lần/tuần. Bệnh nhân không đáp ứng có thể tăng liều lên 6-15 viên/lần, tuần uống 2 lần.
- Viêm khớp dạng thấp: uống 3 viên/lần/tuần hoặc uống 1 viên/lần, cách nhau 12 giờ, dùng 3 liều liên tiếp.
- Bệnh vảy nến uống 2-4 viên/tuần.
- Trẻ em:
- Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: liều uống có thể bắt đầu với liều 10 mg/m2 mỗi tuần 1 lần.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận cần kiểm tra chức năng gan thận để có thể hiệu chỉnh liều hợp lý.
- Người lớn:
Tác dụng phụ Methocel 2.5
Trong quá trình điều trị, người bệnh hóa trị ung thư thường gặp phải các tác dụng không mong muốn trên gan và đường hô hấp. Các tác dụng này có thể ít gặp hơn nếu dùng liều thấp trong điều trị bệnh về khớp.
- Tác dụng không mong muốn mà người dùng dễ gặp nhất là đau đầu nghiêm trọng, cứng gáy, nôn, sốt, liệt cơ tử chỉ, bại não, động kinh, hoặc hôn mê, hoại tử mất myelin có thể xảy ra nếu dùng điều trị lâu năm, suy tủy, ban đỏ da, rụng tóc, tăng hoặc giảm sắc tố da, loét miệng, sưng lưỡi, viêm nướu, buồn nôn, nôn, đi ngoài, chán ăn, thủng ruột, viêm niêm mạc, viêm họng, viêm phổi.
- Một số tác dụng phụ ít gặp hơn là gây đái tháo đường, đau khớp, hoại tử xương, loãng xương, viêm mạch, suy thận, rối loạn chức năng thận, sốc phản vệ, giảm sức đề kháng với nhiễm khuẩn, hội chứng thần kinh cấp, ban đỏ đa dạng, vảy nến, hội chứng Stevens-Johnson, tăng nhạy cảm ánh sáng, rối loạn lympho bào, chứng vú to ở nam giới, rối loạn chức năng sinh dục, ức chế sinh trứng hoặc sinh tinh trùng, tổn thương, hoại tử mô, hạ huyết áp, tắc mạch huyết khối, viêm màng ngoài tim,...
Nguy cơ xảy ra tác dụng phụ của thuốc phụ thuộc nhiều vào liều dùng.
Bảo quản Methocel 2.5
Thuốc Methocel 2.5 (Methotrexate Tablets IP 2,5mg) cần được bảo quản ở môi trường thoáng mát, khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 25 độ C.
Lưu ý & Thận trọng Methocel 2.5
Chống chỉ định
- Người dị ứng hay có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh đang bị nhiễm khuẩn, cổ trướng hay mắc hội chứng suy giảm miễn dịch.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
- Bệnh nhân có rối loạn tạo máu nghiêm trọng.
Thận trọng khi sử dụng
- Người điều trị bằng Methocel 2.5 cần được theo dõi định kỳ các chỉ số huyết học cùng chức năng gan và thận để kịp thời phát hiện các bất thường trong quá trình dùng thuốc.
- Cần đặc biệt thận trọng ở người đang mắc bệnh nhiễm khuẩn, loét dạ dày - tá tràng, suy tủy, suy gan, cơ thể suy kiệt hoặc người cao tuổi vì đây là những đối tượng có nguy cơ gặp tác dụng phụ cao hơn.
- Bệnh lý phổi liên quan đến methotrexate có thể xuất hiện ngay cả khi dùng liều thấp. Do đó, người bệnh thường được đánh giá tình trạng phổi trước khi điều trị và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng hô hấp trong suốt quá trình sử dụng thuốc.
- Nếu xuất hiện các dấu hiệu như tiêu chảy kéo dài hoặc loét miệng, cần ngừng thuốc tạm thời và liên hệ bác sĩ để được đánh giá và xử trí phù hợp.
- Với người có bệnh tim, đặc biệt suy tim, việc sử dụng thuốc cần được bác sĩ cân nhắc kỹ và theo dõi sát trong quá trình điều trị.
Tương tác thuốc
- Salicylat, sulfonamid, diphenylhydantoin, tetracyclin, chloramphenicol, acid p-aminobenzoic, thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị đái tháo đường, các thuốc chống viêm có tính acid, penicillin, probenecid và thuốc ức chế bơm proton (PPI): có thể làm giảm khả năng đào thải methotrexate, khiến nồng độ thuốc trong máu tăng cao và làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
- Phối hợp với sulfamethoxazole/trimethoprim: có thể làm tăng nguy cơ ức chế tủy xương nghiêm trọng, ảnh hưởng đến quá trình tạo máu.
- Khí gây mê N₂O (nitrous oxide): có khả năng làm tăng độc tính của methotrexate, đặc biệt trên hệ tạo máu.
- Leflunomide, azathioprine, sulfasalazine và rượu bia: làm tăng nguy cơ tổn thương gan, đồng thời có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng thận.
- Các sản phẩm bổ sung acid folic hoặc chứa folat: có thể làm giảm tác dụng điều trị của methotrexate nếu sử dụng không đúng theo chỉ định của bác sĩ.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





