Paclitero 30

Số đăng ký / SKU890114433225
Nhà sản xuấtHetero Drugs., Ltd
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 lọ x 5ml
  • Paclitaxel là hoạt chất chống ung thư được phân lập từ vỏ cây Taxus brevifolia. Hoạt chất này phát huy tác dụng bằng cách thúc đẩy sự hình thành và làm bền vững các vi ống từ các đơn vị tubulin, đồng thời ngăn cản quá trình phân rã của chúng. Sự ổn định bất thường của hệ thống vi ống làm gián đoạn hoạt động phân chia tế bào và ảnh hưởng đến chức năng nội bào, từ đó ức chế sự tăng sinh của các tế bào ung thư trong suốt chu kỳ phát triển.

Thành phần Paclitero 30

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Paclitaxel30mg

Công dụng Paclitero 30

  • Paclitaxel là hoạt chất chống ung thư được phân lập từ vỏ cây Taxus brevifolia. Hoạt chất này phát huy tác dụng bằng cách thúc đẩy sự hình thành và làm bền vững các vi ống từ các đơn vị tubulin, đồng thời ngăn cản quá trình phân rã của chúng. Sự ổn định bất thường của hệ thống vi ống làm gián đoạn hoạt động phân chia tế bào và ảnh hưởng đến chức năng nội bào, từ đó ức chế sự tăng sinh của các tế bào ung thư trong suốt chu kỳ phát triển.

Thông tin chi tiết về Paclitero 30 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư


Chống chỉ định Paclitero 30

  • Người dị ứng paclitaxel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Paclitero 30, đặc biệt Cremophor.
  • Người có bạch cầu trung tính <1,5 x10⁹/lít.
  • Người có bệnh lý thần kinh vận động rõ rệt.

Cách dùng Paclitero 30

  • Cách dùng:
    • Thuốc cần pha loãng đạt nồng độ 0,3-1,2 mg/ml và pha chế bởi nhân viên có kinh nghiệm, đảm bảo vô khuẩn, đeo găng tay, tránh tiếp xúc da niêm mạc. Nếu da tiếp xúc, rửa sạch bằng xà phòng và nước; nếu niêm mạc tiếp xúc, súc rửa kỹ.
    • Dịch pha loãng: Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, hỗn hợp NaCl 0,9%-glucose 5% hoặc Ringer-glucose 5%.
    • Chỉ dùng chai lọ thủy tinh, polypropylen, polyolefin và dây truyền bằng polyethylen. Không sử dụng PVC do nguy cơ thôi nhiễm DEHP.
    • Dung dịch sau pha nên sử dụng ngay hoặc trong vòng 3 giờ, không để tủ lạnh.
    • Trong quá trình truyền có thể hơi đục, không ảnh hưởng chất lượng. Nên truyền qua bầu lọc ≤0,22 µm.
    • Nếu xuất hiện cặn lắng khi truyền, ngưng truyền ngay.
  • Liều dùng:
    • Ung thư buồng trứng điều trị ban đầu: Paclitaxel 135 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 24 giờ hoặc 175 mg/m² truyền 3 giờ, tiếp theo cisplatin.
    • Ung thư buồng trứng hàng hai, ung thư vú hỗ trợ và ung thư vú thứ hai: Paclitaxel 175 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.
    • Ung thư vú phối hợp doxorubicin: Paclitaxel 220 mg/m² truyền 3 giờ, sau Doxorubicin 24 giờ.
    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ: Paclitaxel 135 mg/m² truyền 24 giờ hoặc 175 mg/m² truyền 3 giờ, tiếp theo cisplatin.
    • Khoảng cách giữa các đợt điều trị: 3 tuần.
    • Chỉ tiếp tục truyền khi bạch cầu trung tính ≥1,5 x10⁹/lít và tiểu cầu ≥100 x10⁹/lít.
    • Nếu giảm bạch cầu nặng (<0,5 x10⁹/lít), giảm liều 20% ở các lần tiếp theo.

Tác dụng phụ Paclitero 30

  • Thường gặp
    • Tóc: Rụng tóc hầu như toàn bộ (>90%).
    • Máu: Suy tủy, giảm bạch cầu trung tính nặng (27%), giảm tiểu cầu (6%), thiếu máu (62%).
    • Tiêu hóa: Buồn nôn/nôn (44%), tiêu chảy (25%), táo bón (18%), tắc ruột (4%).
    • Cơ-xương: Đau khớp, đau cơ (54%).
    • Da: Kích ứng tại chỗ tiêm (4%).
    • Gan: Tăng transaminase (>5 lần, 5%), tăng phosphatase kiềm (5%), tăng bilirubin (1%).
    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp không triệu chứng (22%), chậm nhịp tim (3%).
    • Toàn thân: Quá mẫn (sung huyết, phát ban 39%), phù ngoại biên (10%).
  • Ít gặp
    • Phản vệ: Tụt huyết áp, phù mạch, khó thở, mày đay.
    • Tim mạch: Blốc nhĩ-thất, ngất.
    • Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi liên quan liều tích lũy.
    • Máu: Giảm bạch cầu nặng kéo dài, giảm tiểu cầu nặng.

Lưu ý & Thận trọng Paclitero 30

Chống chỉ định

  • Người dị ứng paclitaxel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Paclitero 30, đặc biệt Cremophor.
  • Người có bạch cầu trung tính <1,5 x10⁹/lít.
  • Người có bệnh lý thần kinh vận động rõ rệt.

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần theo dõi cẩn thận khi dùng Paclitero 30 cho bệnh nhân có vấn đề về gan, suy giảm chức năng gan hoặc có tiền sử bệnh lý tim mạch.
  • Thành phần Cremophor có trong thuốc có thể kích thích giải phóng histamin và gây ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm phản ứng phản vệ. Do đó, người bệnh cần được dự phòng chống dị ứng trước khi điều trị và cơ sở y tế phải chuẩn bị sẵn các biện pháp xử trí cấp cứu khi cần thiết.
  • Không tiếp tục sử dụng thuốc nếu phát hiện dung dịch có dấu hiệu đổi màu, xuất hiện tạp chất, kết tủa hoặc thuốc đã hết thời hạn sử dụng.
  • Người bệnh nên tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của bác sĩ và đọc kỹ thông tin đi kèm thuốc trước khi sử dụng.

Tương tác thuốc

  • Cisplatin: Paclitaxel nên được truyền trước cisplatin để hạn chế nguy cơ tương tác. Nếu sử dụng paclitaxel sau cisplatin có thể làm giảm khả năng đào thải thuốc, dẫn đến tăng nguy cơ ức chế tủy xương và các tác dụng không mong muốn liên quan.
  • Doxorubicin: Việc dùng doxorubicin trong khoảng thời gian quá gần với paclitaxel có thể làm giảm quá trình loại bỏ doxorubicin và các chất chuyển hóa của thuốc, từ đó làm tăng nguy cơ gây độc trên tim. Vì vậy, paclitaxel thường được khuyến cáo sử dụng sau doxorubicin ít nhất 24 giờ.
  • Ketoconazol: Thuốc này có khả năng ức chế các enzym tham gia chuyển hóa paclitaxel, làm thay đổi nồng độ và tác dụng của thuốc trong cơ thể.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc