Paclitero 30
Số đăng ký / SKU890114433225
Nhà sản xuấtHetero Drugs., Ltd
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 lọ x 5ml
Paclitero 30 là thuốc gì? Paclitero 30 là thuốc chứa hoạt chất Paclitaxel 30mg, thuộc nhóm thuốc chống ung thư có khả năng tác động lên qu&aacu...

Thành phần Paclitero 30
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Paclitaxel | - |
Công dụng Paclitero 30
- Cách dùng:
- Thuốc cần pha loãng đạt nồng độ 0,3-1,2 mg/ml và pha chế bởi nhân viên có kinh nghiệm, đảm bảo vô khuẩn, đeo găng tay, tránh tiếp xúc da niêm mạc. Nếu da tiếp xúc, rửa sạch bằng xà phòng và nước; nếu niêm mạc tiếp xúc, súc rửa kỹ.
- Dịch pha loãng: Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, hỗn hợp NaCl 0,9%-glucose 5% hoặc Ringer-glucose 5%.
- Chỉ dùng chai lọ thủy tinh, polypropylen, polyolefin và dây truyền bằng polyethylen. Không sử dụng PVC do nguy cơ thôi nhiễm DEHP.
- Dung dịch sau pha nên sử dụng ngay hoặc trong vòng 3 giờ, không để tủ lạnh.
- Trong quá trình truyền có thể hơi đục, không ảnh hưởng chất lượng. Nên truyền qua bầu lọc ≤0,22 µm.
- Nếu xuất hiện cặn lắng khi truyền, ngưng truyền ngay.
- Liều dùng:
- Ung thư buồng trứng điều trị ban đầu: Paclitaxel 135 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 24 giờ hoặc 175 mg/m² truyền 3 giờ, tiếp theo cisplatin.
- Ung thư buồng trứng hàng hai, ung thư vú hỗ trợ và ung thư vú thứ hai: Paclitaxel 175 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.
- Ung thư vú phối hợp doxorubicin: Paclitaxel 220 mg/m² truyền 3 giờ, sau Doxorubicin 24 giờ.
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ: Paclitaxel 135 mg/m² truyền 24 giờ hoặc 175 mg/m² truyền 3 giờ, tiếp theo cisplatin.
- Khoảng cách giữa các đợt điều trị: 3 tuần.
- Chỉ tiếp tục truyền khi bạch cầu trung tính ≥1,5 x10⁹/lít và tiểu cầu ≥100 x10⁹/lít.
- Nếu giảm bạch cầu nặng (<0,5 x10⁹/lít), giảm liều 20% ở các lần tiếp theo.
Cách dùng Paclitero 30
- Cách dùng:
- Thuốc cần pha loãng đạt nồng độ 0,3-1,2 mg/ml và pha chế bởi nhân viên có kinh nghiệm, đảm bảo vô khuẩn, đeo găng tay, tránh tiếp xúc da niêm mạc. Nếu da tiếp xúc, rửa sạch bằng xà phòng và nước; nếu niêm mạc tiếp xúc, súc rửa kỹ.
- Dịch pha loãng: Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, hỗn hợp NaCl 0,9%-glucose 5% hoặc Ringer-glucose 5%.
- Chỉ dùng chai lọ thủy tinh, polypropylen, polyolefin và dây truyền bằng polyethylen. Không sử dụng PVC do nguy cơ thôi nhiễm DEHP.
- Dung dịch sau pha nên sử dụng ngay hoặc trong vòng 3 giờ, không để tủ lạnh.
- Trong quá trình truyền có thể hơi đục, không ảnh hưởng chất lượng. Nên truyền qua bầu lọc ≤0,22 µm.
- Nếu xuất hiện cặn lắng khi truyền, ngưng truyền ngay.
- Liều dùng:
- Ung thư buồng trứng điều trị ban đầu: Paclitaxel 135 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 24 giờ hoặc 175 mg/m² truyền 3 giờ, tiếp theo cisplatin.
- Ung thư buồng trứng hàng hai, ung thư vú hỗ trợ và ung thư vú thứ hai: Paclitaxel 175 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.
- Ung thư vú phối hợp doxorubicin: Paclitaxel 220 mg/m² truyền 3 giờ, sau Doxorubicin 24 giờ.
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ: Paclitaxel 135 mg/m² truyền 24 giờ hoặc 175 mg/m² truyền 3 giờ, tiếp theo cisplatin.
- Khoảng cách giữa các đợt điều trị: 3 tuần.
- Chỉ tiếp tục truyền khi bạch cầu trung tính ≥1,5 x10⁹/lít và tiểu cầu ≥100 x10⁹/lít.
- Nếu giảm bạch cầu nặng (<0,5 x10⁹/lít), giảm liều 20% ở các lần tiếp theo.
Tác dụng phụ Paclitero 30
- Thường gặp
- Tóc: Rụng tóc hầu như toàn bộ (>90%).
- Máu: Suy tủy, giảm bạch cầu trung tính nặng (27%), giảm tiểu cầu (6%), thiếu máu (62%).
- Tiêu hóa: Buồn nôn/nôn (44%), tiêu chảy (25%), táo bón (18%), tắc ruột (4%).
- Cơ-xương: Đau khớp, đau cơ (54%).
- Da: Kích ứng tại chỗ tiêm (4%).
- Gan: Tăng transaminase (>5 lần, 5%), tăng phosphatase kiềm (5%), tăng bilirubin (1%).
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp không triệu chứng (22%), chậm nhịp tim (3%).
- Toàn thân: Quá mẫn (sung huyết, phát ban 39%), phù ngoại biên (10%).
- Ít gặp
- Phản vệ: Tụt huyết áp, phù mạch, khó thở, mày đay.
- Tim mạch: Blốc nhĩ-thất, ngất.
- Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi liên quan liều tích lũy.
- Máu: Giảm bạch cầu nặng kéo dài, giảm tiểu cầu nặng.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





