Mitomycin 10mg Zydus

Số đăng ký / SKUmitomycin-10mg-zydus
Nhà sản xuấtZydus Hospira Oncology Private Limited (Zhopl)
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 lọ

* Mitomycin là một kháng sinh chống ung thư được phân lập từ vi khuẩn Streptomyces caespitosus. Mặc dù hoạt chất này có đặc tính kháng khuẩn và kháng virus trong nghiên cứu, nhưng do gây độc mạnh lên tế bào nên không được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn thông thường.

Hình ảnh Mitomycin 10mg Zydus

Thành phần Mitomycin 10mg Zydus

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Mitomycin10mg

Công dụng Mitomycin 10mg Zydus

  • Mitomycin là một kháng sinh chống ung thư được phân lập từ vi khuẩn Streptomyces caespitosus. Mặc dù hoạt chất này có đặc tính kháng khuẩn và kháng virus trong nghiên cứu, nhưng do gây độc mạnh lên tế bào nên không được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn thông thường.
  • Mitomycin phát huy tác dụng bằng cách tạo liên kết với DNA, cản trở quá trình sao chép và tổng hợp vật chất di truyền của tế bào. Thuốc tác động chủ yếu trong các pha G và S của chu kỳ tế bào, từ đó ức chế sự tổng hợp DNA và RNA, ngăn chặn quá trình phân chia, đồng thời thúc đẩy tiêu diệt các tế bào ung thư đang phát triển nhanh.

Thông tin chi tiết về Thuốc Mitomycin 10mg Zydus điều trị bệnh ung thư

Cách dùng Mitomycin 10mg Zydus

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được sử dụng bằng cách tiêm truyền thông qua đường tĩnh mạch.
    • Chỉ sử dụng khi thuốc đã tan hết với màu xanh tím và trong suốt, không được có vẩn đục.
    • Không sử dụng chung thuốc với các loại hoạt chất hay Dung dịch tiêm truyền khác.
  • Liều dùng: 
    • Ung thư dạ dày và ung thư tụy: tiêm tĩnh mạch với liều là 20mg cho mỗi diện tích cơ thể, liều dùng sẽ được hiệu chỉnh sau 6 đến 8 tuần sử dụng tùy theo số lượng bạch cầu và tiểu cầu:
    • Với số lượng bạch cầu vào khoảng 2000 đến 2999/mm3 cùng số lượng tiểu cầu 15000 đến 754999/mm3 sử dụng với liều 70% so với liều sử dụng ban đầu.
    • Với số lượng bạch cầu dưới 2000/mm3 và tiểu cầu nhỏ hơn 25000/mm3 thì sử dụng với liều bằng 50% liều ban đầu sử dụng.
    • Nếu thuốc sau 2 lần sử dụng mà không có dấu hiệu đáp ứng thì ngừng sử dụng. Tổng lượng thuốc mỗi lần sử dụng không được vượt quá 80mg cho mỗi diện tích cơ thể.
    • Ung thư bàng quang: sử dụng bằng cách nhỏ giọt vào bàng quang với liều sử dụng là 20 đến 60mg cho mỗi lần, sử dụng 1 lần mỗi tuần trong suốt thời gian 8 đến 12 tuần.

Tác dụng phụ Mitomycin 10mg Zydus

  • Thường gặp: ho, khó thở, viêm phổi kẽ, nôn, buồn nôn, tróc da, ban da, suy nhược cơ thể, người mệt mỏi, suy tủy xương, giảm các chỉ số xét nghiệm máu, suy thận,…
  • Ít gặp: viêm tĩnh mạch, rụng tóc, vô kinh,…
  • Hiếm gặp: suy tim sung huyết, loét bàng quang, suy thận, tăng huyết áp,…

Bảo quản Mitomycin 10mg Zydus

huốc để nơi cao, không được ẩm. Nhiệt độ tại nơi đặt thuốc phải ở mức dưới 30 độ.

Lưu ý & Thận trọng Mitomycin 10mg Zydus

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc cho người bệnh có số lượng tiểu cầu thấp dưới 100000 cho mỗi thể tích, số lượng bạch cầu dưới 4000 cho mỗi thể tích và đối tượng có nồng độ creatinin huyết thanh cao hơn 1,7mg/dl.
  • Chống chỉ định sử dụng thuốc cho người đang bị chảy máu kéo dài, gặp vấn đề về rối loạn đông máu, chảy máu khó cầm do nhiều nguyên nhân.
  • Đối tượng đang có nguy cơ nhiễm khuẩn, viêm bàng quang hay thủng bàng quang.
  • Chống chỉ định cho đối tượng đang gặp vấn đề mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Mitomycin chỉ nên được sử dụng dưới sự chỉ định và giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư.
  • Quá trình pha thuốc cần thực hiện tại khu vực chuyên biệt, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn và sử dụng đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân.
  • Dụng cụ pha chế phải được phân loại riêng, tránh dùng chung để hạn chế nguy cơ nhiễm chéo.
  • Trong suốt quá trình điều trị, người bệnh cần được theo dõi định kỳ các chỉ số huyết học do thuốc có thể gây suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu.
  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, vì vậy cần hạn chế các yếu tố dễ gây xuất huyết và thận trọng khi phối hợp với các thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu.
  • Chức năng hô hấp và thận cần được kiểm tra thường xuyên để phát hiện sớm các dấu hiệu độc tính và xử trí kịp thời.
  • Người bệnh trong độ tuổi sinh sản nên áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và theo khuyến cáo của bác sĩ sau khi kết thúc liệu trình.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế tủy xương hoặc xạ trị: Làm tăng nguy cơ suy tủy, giảm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
  • Doxorubicin: Có thể làm tăng độc tính trên tim, nâng cao nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch.
  • Alcaloid dừa cạn (Vinca alkaloids): Tăng nguy cơ co thắt phế quản nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng.
  • Vắc xin chứa virus sống: Làm giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể, từ đó giảm hiệu quả bảo vệ của vắc xin.
  • Tamoxifen: Có thể làm tăng nguy cơ tan máu (tiêu huyết) khi sử dụng đồng thời.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.