Mồng tơi
Mồng tơi một loại dây leo mọc hoang hoặc được trồng phổ biến để làm rau nấu canh ăn cho mát, đồng thời còn có tác dụng chữa bệnh. Theo Đông y, Mồng tơi có vị ngọt, chua, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, hóa tràng, lương huyết, giải độc, được sử dụng để chữa táo bón, đại tiện khó khăn, tiêu chảy ra máu, da nổi ban, mụn nhọt.
Thành phần Mồng tơi: Loại rau phổ biến có tác dụng chữa bệnh
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Mồng tơi: Loại rau phổ biến có tác dụng chữa bệnh
Theo y học cổ truyền
Theo Đông y, Mồng tơi có vị ngọt, chua, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, hóa tràng, lương huyết, giải độc, được sử dụng để chữa táo bón, đại tiện khó khăn, tiêu chảy ra máu, da nổi ban, mụn nhọt.
Trong nhân dân, Mồng tơi thường được dùng nấu canh ăn cho mát.
Tại Trung Quốc, có nơi dùng rau Mồng tơi giã đắp chữa sưng nứt vú, giải độc.

Lá và cành non Mồng tơi dùng nấu canh ăn cho mát
Ngoài những công dụng trên, hạt Mồng tơi bỏ vỏ phơi khô, tán thành bột mịn, trộn với mật ong, bôi hằng ngày lên mặt để làm cho da mặt mịn màng, tươi sáng. Bột Mồng tơi trộn với phấn xoa trừ rôm sẩy.
Theo y học hiện đại
Tác dụng hạ sốt
Nước ép Mồng tơi với nồng độ 50g/lít, cho thẳng vào dạ dày với liều 10 – 20ml/kg trên chuột cống trắng được gây sốt bằng men bia, có tác dụng hạ sốt.
Tác dụng ức chế phù, ức chế thẩm thấu
Trên mô hình gây phù thực nghiệm bàn chân chuột cống trắng bằng cách tiêm ovalbumin hoặc formaldehyd, nước ép Mồng tơi có tác dụng ức chế phù một cách rõ rệt, ngoài ra còn có tác dụng ức chế tính thẩm thấu tăng cao của các mao mạch trong ổ bụng chuột nhắt do acid acetic gây nên.
Tác dụng ức chế sự hình thành u hạt
Thí nghiệm trên chuột cống trắng, nước ép Mồng tơi dùng liên tục trong 7 ngày, có tác dụng ức chế sự hình thành tổ chức u hạt bằng phương pháp cấy dưới da viên bóng.
Cách dùng Mồng tơi: Loại rau phổ biến có tác dụng chữa bệnh
Lá và cành non cây Mồng tơi dùng tươi để nấu canh ăn.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau