Nimomia
Số đăng ký / SKU893110483825
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
Dạng bào chếDung dịch
Quy cáchHộp 1 chai x 237ml, kèm cốc đong chia vạch 15ml
* Nimodipin là một thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci, có cấu trúc dẫn xuất dihydropyridin. Hoạt động co bóp của cơ trơn mạch máu phụ thuộc chặt chẽ vào sự di chuyển của ion calci đi vào trong tế bào thông qua các dòng ion chậm khi màng tế bào bị khử cực. Nimodipin tác động bằng cách ngăn cản quá trình ion calci đi vào tế bào cơ trơn, từ đó làm giảm và ức chế sự co thắt của thành mạch.

Thành phần Nimomia
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Nimodipine | 0.6% |
Công dụng Nimomia
- Nimodipin là một thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci, có cấu trúc dẫn xuất dihydropyridin. Hoạt động co bóp của cơ trơn mạch máu phụ thuộc chặt chẽ vào sự di chuyển của ion calci đi vào trong tế bào thông qua các dòng ion chậm khi màng tế bào bị khử cực. Nimodipin tác động bằng cách ngăn cản quá trình ion calci đi vào tế bào cơ trơn, từ đó làm giảm và ức chế sự co thắt của thành mạch.
- Các nghiên cứu trên mô hình động vật cho thấy thuốc có xu hướng tác động chọn lọc mạnh hơn lên hệ mạch máu não so với các mạch máu ở những vùng khác trong cơ thể. Nhờ đặc tính tan trong lipid, nimodipin có khả năng vượt qua hàng rào máu não và phân bố vào hệ thần kinh trung ương. Thực tế lâm sàng ghi nhận, ở bệnh nhân xuất huyết dưới nhện được điều trị bằng nimodipin, thuốc có thể xuất hiện trong dịch não tủy với nồng độ lên đến khoảng 12,5 ng/ml.
Thông tin chi tiết về Nimomia - Thuốc chỉ định điều trị xuất huyết dưới nhện
Cách dùng Nimomia
- Cách dùng:
- Chỉ dùng qua đường uống (như: uống trực tiếp, dùng qua ống thông mũi dạ dày hoặc ống thông dạ dày). Không tiêm tĩnh mạch hoặc bằng các đường tiêm truyền khác. Đối với tất cả các đường dùng, nên dùng nimodipin trong vòng 96 giờ kể từ khi bắt đầu SAH (xuất huyết dưới nhện). Thời điểm uống tốt nhất là khoảng một giờ trước ăn hoặc hai giờ sau ăn.
- Với bệnh nhân sử dụng thuốc qua ống thông mũi dạ dày hoặc ống thông dạ dày: dùng ống tiêm uống đã được đóng sẵn có nhăn "Chỉ dùng bằng đường uống" lấy lượng thuốc như phần “liều dùng” rồi xả vào ống thông, tráng ống tiêm bằng 10 ml dung dịch muối 0,9% và sau đó xả hết lượng dịch tráng từ ống tiêm vào ống thông mũi dạ dày hoặc ống thông dạ dày vào dạ dày.
- Liều dùng:
- Liều khuyến cáo là 60mg (10ml)/lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ, trong 21 ngày liên tiếp.
- Bệnh nhân xơ gan: Nên giảm liều xuống còn 30 mg (5 ml)/lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ.
- Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng nimodipin ở trẻ em chưa được thiết lập.
- Người cao tuổi: Chưa đủ số lượng đối tượng từ 65 tuổi trở lên trong các nghiên cứu lâm sàng của nimodipin, để xác định xem họ có phản ứng khác với đối tượng trẻ hơn hay không. Báo cáo kinh nghiệm lâm sảng cho thấy không có sự khác biệt trong phản ứng giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Nói chung, việc dùng thuốc ở bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng do tần suất suy giảm chức năng gan, thận, tim và điều trị đồng thời với các thuốc khác ở người cao tuổi là cao hơn.
- Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ Nimomia
- Việc sử dụng thuốc Nimomia 0.6% có thể gây một số tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp.
Lưu ý & Thận trọng Nimomia
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc Nimomia 0.6% Nimodipin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Thận trọng khi sử dụng
- Trong quá trình điều trị bằng dung dịch Nimodipin, việc kiểm soát huyết áp cần được thực hiện chặt chẽ. Theo dữ liệu lâm sàng, khoảng 5% bệnh nhân xuất huyết dưới nhện sử dụng thuốc có thể gặp tình trạng hạ huyết áp, trong khi nhóm dùng giả dược ghi nhận khoảng 1%. Một số trường hợp phải ngừng điều trị do tác dụng này.
- Ở bệnh nhân mắc bệnh gan, đặc biệt là xơ gan, nồng độ Nimodipin trong máu có thể tăng cao hơn bình thường, làm gia tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Do đó, cần theo dõi sát huyết áp, nhịp tim và cân nhắc giảm liều khi cần thiết.
- Thuốc có chứa thành phần methylparaben, có thể gây phản ứng dị ứng ở một số người nhạy cảm, kể cả phản ứng xuất hiện muộn. Ngoài ra, mỗi 10 ml dung dịch có chứa một lượng ethanol 96% tương đương khoảng 3,68 ml bia hoặc rượu vang, cần thận trọng khi sử dụng cho người có tiền sử nghiện rượu, phụ nữ mang thai, đang cho con bú, trẻ em hoặc người mắc bệnh gan và động kinh.
- Hàm lượng natri trong mỗi liều rất thấp (dưới 1 mmol/10 ml), có thể xem như không chứa natri đáng kể.
Tương tác thuốc
- Cần thận trọng khi phối hợp Nimodipin với các thuốc có tác dụng hạ huyết áp như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin, các thuốc chẹn kênh calci khác, thuốc chẹn alpha-adrenergic, thuốc ức chế PDE5 hoặc alpha-methyldopa. Những phối hợp này có thể làm tăng hiệu lực hạ huyết áp, vì vậy cần theo dõi huyết áp thường xuyên và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





