Nitroprusside

Số đăng ký / SKUnitroprusside
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Nitroprusside (Natri nitroprussid) **Loại thuốc** Thuốc giãn mạch, chống tăng huyết áp **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm: 25 mg/ml (2 ml). Thuốc bột để pha tiêm: 50 mg/lọ. Dung môi để pha: Dung dịch glucose 5%, 2 ml/ống; nước vô khuẩn để tiêm.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Nitroprusside: Thuốc giãn mạch, chống tăng huyết áp

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Nitroprusside: Thuốc giãn mạch, chống tăng huyết áp

Không tiêm trực tiếp dung dịch thuốc nitroprusside vào tĩnh mạch, tiêm bằng bơm tiêm tự động có thể điều chỉnh được hoặc dụng cụ truyền đặc biệt.

Trong điều trị cần có sẵn phương tiện theo dõi liên tục huyết áp, phương tiện hồi sức, phương tiện điều trị ngộ độc cyanid.

Dung dịch thuốc phải dùng ngay sau khi pha và phải tránh ánh sáng khi tiêm truyền.

Người lớn

Cơn tăng huyết áp: Khi chưa dùng thuốc hạ huyết áp nào khác, liều khởi đầu 0,3-1,5 μg/kg/phút. Tốc độ truyền tăng dần và thường xuyên điều chỉnh đến khi đạt kết quả mong muốn.

Duy trì huyết áp dưới 30-40% so với huyết áp tâm trương: Liều 3 μg/kg/phút. Tốc độ tối đa 8 μg/kg/phút. Sau 10 phút nếu không có đáp ứng, ngừng tiêm từ từ để tránh huyết áp tăng đột ngột.

Cần phải giảm liều lượng nitroprusside khi có dùng đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp khác.

Không nên truyền quá 72 giờ và tốc độ truyền không quá 10 μg/kg/phút.

Dùng kéo dài cần phải theo dõi nồng độ thiocyanat hàng ngày.

Chuyển sang thuốc hạ huyết áp đường uống ngay khi có thể.

Hạ huyết áp khi gây mê:

Tổng liều tối đa 1,5 μg/kg/phút.

Suy tim mất bù:

Liều khởi đầu là 5-15 μg/phút, cách 5-10 phút có thể tăng từ 10-15 μg/phút đến khi hiệu quả, dao động 10-200 μg/phút và không quá 400 μg/phút hoặc 4 μg/kg/phút.

Trẻ em

Cơn tăng huyết áp: Giống như người lớn

Ổn định cung lượng tim sau hồi sức (trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên): Khởi đầu 0,5 đến 1 μg/kg/phút, điều chỉnh đến khi đạt hiệu quả, liều tối đa 8 μg/kg/phút.

Đối tượng khác

Suy thận: hạn chế sử dụng, giảm tốc độ truyền (trung bình <3 μg/kg/phút) khi eGFR<30 mL/phút/1,73m2 và tốc độ truyền trung bình 1 μg/kg/phút khi vô niệu.

Suy gan: chưa có thông tin, thận trọng khi sử dụng.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.