Orciprenaline

Số đăng ký / SKUorciprenaline
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Orciprenaline (Metaproterenol sulfate) **Loại thuốc** Thuốc chủ vận thụ thể beta 2 adrenergic chọn lọc một phần **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch uống: 10 mg/5 ml Viên nén: 10 mg; 20 mg Khí dung để hít qua miệng: 0,65 mg/lần xịt định liều.  Dung dịch để phun sương: 0,4%; 0,6%; 5%.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Orciprenaline - Thuốc giãn phế quản điều trị hen suyễn

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Orciprenaline - Thuốc giãn phế quản điều trị hen suyễn

Cách dùng

Orciprenalin sulfat có thể dùng đường uống, hít qua miệng bằng máy thở áp suất dương tính cách quãng (IPPB) hoặc máy phun sương.

Để đảm bảo tác dụng giãn phế quản tối đa, điều quan trọng là phải sử dụng đúng bình hít khí dung orciprenalin sulfat qua miệng. Phải lắc kỹ bình khí dung trước khi dùng.

Đặt miệng bình vào trong miệng và ngậm chặt môi quanh miệng bình. Người bệnh thở ra hết sức qua mũi và sau đó hít vào chậm và sâu qua miệng trong khi khởi động bình xịt khí dung. Sau khi nín thở trong vài giây, bỏ miệng bình ra và người bệnh thở ra chậm.

Phải hiệu chỉnh liều một cách cẩn thận tùy theo yêu cầu và đáp ứng của từng người bệnh, liều được tính dưới dạng orciprenalin sulfat (metaproterenol sulfate).

Liều dùng

Người lớn 

Điều trị hen phế quản: 

  • Đường uống: 20 mg/lần x 3 - 4 lần/ngày.
  • Liều hít qua miệng: 
    • Các bình xịt khí dung hít qua miệng cho khoảng 0,65 mg orciprenalin sulfat trong mỗi lần xịt định liều. Liều thường dùng qua bình xịt định liều là 1,3 hoặc 1,95 mg (2 hoặc 3 lần hít).
    • Phải ít nhất cách nhau 2 phút giữa các lần hít. Nếu cần cho nhắc lại, liều không được cho nhiều hơn 3 - 4 giờ một lần. Không được vượt quá tổng liều 7,8 mg (12 lần hít) trong 24 giờ.

     

  • Khi dùng qua máy IPPB hoặc máy phun sương:
    • Liều 0,3 ml (0,2 - 0,3 ml) dung dịch 5% pha loãng trong khoảng 2,5 ml dung dịch 0,45% hoặc 0,9% natri clorid hoặc dịch pha loãng khác; hoặc 2,5 ml dung dịch 0,4% hoặc 0,6% orciprenalin sulfat có sẵn trên thị trường để phun sương.
    • Mỗi thể tích 2,5 ml dung dịch 0,4% hoặc 0,6% để phun sương cung cấp một liều thuốc (10 hoặc 15 mg, tương ứng) tương đương với liều cung cấp bởi 0,2 hoặc 0,3 ml tương ứng của dung dịch 5% để phun sương.

 

Điều trị giảm các cơn co thắt phế quản cấp tính, COPD:

  • Liều tương tự khi điều trị hen phế quản, tuy nhiên thường không cần phải dùng nhắc lại các liều này nhiều hơn 4 giờ một liều.
  • Dùng 3 hoặc 4 lần mỗi ngày.

Quản lý tắc nghẽn đường hô hấp đảo ngược mạn tính: Uống 20 mg/lần x 3 - 4 lần/ngày.

Điều trị nhịp tim chậm các loại khác nhau, đặc biệt nhịp tim chậm xoang và blốc nhĩ thất: Liều uống chia liều lên tới 240 mg/ngày, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm từ 250 đến 500 microgram.

Trẻ em

Điều trị hen phế quản, co thắt phế quản:

  • Trẻ em trên 9 tuổi hoặc người cân nặng trên 27,3 kg: Liều dùng như người lớn.
  • Trẻ em 6 - 9 tuổi hoặc trẻ cân nặng dưới 27,3 kg: Uống 10 mg/lần x 3 - 4 lần/ngày; 
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Kinh nghiệm sử dụng còn ít, nhưng liều uống 1,3 - 2,6 mg/kg mỗi ngày chia thành các liều nhỏ đã được dung nạp tốt.

Tuy nhiên đối với trẻ em mắc hen phế quản bắt buộc phải điều trị bằng thuốc chủ vận thụ thể beta chọn lọc, dạng sirô orciprenalin sulfat được dùng đường uống theo tuổi:

  • Trẻ em < 1 tuổi: Uống 5 mg/lần x 3 lần/ngày, tăng liều nếu thấy cần thiết tối đa 10 mg/lần x 3 lần/ngày.
  • Trẻ em 1 - 3 tuổi: Uống 5 mg/lần x 4 lần/ngày, tăng liều nếu thấy cần thiết tối đa 10 mg/lần x 4 lần/ ngày.
  • Trẻ em 3 - 12 tuổi: Uống 10 mg/lần x 3 lần/ngày, tăng liều nếu thấy cần thiết tối đa 20 mg/lần x 3 lần/ngày.

Liều hít qua miệng:

  • Liều thuốc thường dùng qua phun sương ở người bệnh 6 - 12 tuổi: 0,1 ml (0,1 - 0,2 ml) dung dịch 5% pha loãng trong dung dịch natri clorid 0,9% tới thể tích cuối cùng 3 ml. 
  • Khí dung hít bằng miệng chỉ nên được sử dụng cho trẻ em ≥ 12 tuổi: Tổng liều tối đa ≤ 7,8 mg (≤ 12 lần hít) hàng ngày.

Độ an toàn và hiệu quả của orciprenalin ở dạng hít qua đường miệng cho trẻ em dưới 12 tuổi và chế phẩm dạng thuốc uống cho trẻ dưới 6 tuổi chưa được chứng minh. Khuyến cáo không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Đối tượng khác 

Người cao tuổi: Dùng theo liều của người lớn.

Người suy thận: Chưa có thông tin.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Mỹ Huyền
Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ HuyềnGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.