Oseltamivir

Số đăng ký / SKUoseltamivir
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Oseltamivir **Loại thuốc** Thuốc kháng virus cúm typ A và B. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Nang (oseltamivir phosphat) 30 mg; 45 mg; 75 mg. * Bột pha loãng với nước (hỗn dịch, dạng oseltamivir phosphat): 6 mg/ml.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Oseltamivir: Thuốc kháng virus cúm typ A và B

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Oseltamivir: Thuốc kháng virus cúm typ A và B

Liều dùng Oseltamivir

Người lớn

Phòng cúm cho người trên 13 tuổi tiếp xúc với nguồn bệnh:

  • Uống 75 mg, ngày 1 lần trong ít nhất là 7 ngày sau khi phơi nhiễm.
  • Trong khi có dịch: 75 mg, ngày 1 lần uống trong 6 tuần.

 

Điều trị cúm ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Mỗi lần 75 mg, 12 giờ một lần trong 5 ngày.
  • Trẻ từ 1 đến 12 tuổi, cân nặng từ 15 kg trở xuống: 30 mg mỗi lần, 12 giờ một lần; cân nặng 16 - 23kg: 45 mg mỗi lần, 12 giờ một lần; cân nặng 24 - 40 kg: 60 mg mỗi lần, 12 giờ một lần; cân nặng trên 40 kg: Liều người lớn.

Trẻ em 

Điều trị và phòng cúm cho trẻ < 12 tháng tuổi đẻ đủ tháng trong khi có dịch:

Liều tính theo tuổi và thể trọng, mỗi ngày dùng 2 lần trong 5 ngày (để điều trị) hoặc mỗi ngày 1 lần trong 10 ngày (để phòng bệnh) như sau:

  • Trẻ em < 1 tháng tuổi: 2 mg/kg.
  • Trẻ em 1 - 3 tháng tuổi: 2,5 mg/kg.
  • Trẻ em > 3 tháng đến < 12 tháng tuổi: 3 mg/kg.

Bảng 1: Liều oseltamivir để điều trị cúm A hoặc cúm B ở trẻ dưới 12 tháng tuổi, không biết cân nặng.

Tuổi

Liều mỗi ngày (mg)

Liều mỗi ngày (thể tích dung dịch thuốc đã pha, có chứa 6 mg/ml)

0 - 3 tháng

(đủ tháng)

12 mg, ngày 2 lần trong 5 ngày

2 ml, ngày 2 lần trong 5 ngày

4 - 5 tháng

17 mg, ngày 2 lần trong 5 ngày

2,8 ml, ngày 2 lần trong 5 ngày

6 - 11 tháng

24 mg, ngày 2 lần trong 5 ngày

4 ml, ngày 2 lần trong 5 ngày

Bảng 2: Liều oseltamivir để phòng ngừa cúm A hoặc cúm B ở trẻ dưới 12 tháng tuổi, không biết cân nặng.

Tuổi

Liều mỗi ngày (mg)

Liều mỗi ngày (thể tích dung dịch thuốc đã pha, có chứa 6 mg/ml)

0 - 3 tháng

Không dùng, trừ trường hợp thật nặng

 

4 - 5 tháng

17 mg, ngày 1 lần trong 10 ngày

2,8 ml, ngày 1 lần trong 10 ngày

6 - 11 tháng

24 mg, ngày 1 lần trong 10 ngày

4 ml, ngày 1 lần trong 10 ngày

Điều trị và phòng cúm cho trẻ > 12 tháng tuổi:

Liều tính theo tuổi và thể trọng; mỗi ngày dùng 2 lần trong 5 ngày (để điều trị) hoặc mỗi ngày 1 lần trong 10 ngày (để phòng bệnh) như sau:

  • Trẻ em ≤ 15 kg: 30 mg.
  • Trẻ em 16 - 23 kg: 45 mg.
  • Trẻ em 24 - 40 kg: 60 mg.
  • Trẻ em > 40 kg: 75 mg.

Bảng 3: Liều oseltamivir để phòng ngừa cúm A hoặc B ở trẻ 1 - 12 tuổi

Cân nặng

Liều mỗi ngày (mg)

Liều mỗi ngày (thể tích dung dịch thuốc đã pha có chứa 6mg/ml)

Liều mỗi ngày (thể tích dung dịch thuốc đã pha có chứa 12mg/ml)

≤ 15 kg

30 mg, ngày 1 lần trong 10 ngày

5 ml, ngày 1 lần trong 10 ngày

2,5 ml, ngày 1 lần trong 10 ngày

16 - 23 kg

45 mg, ngày 1 lần trong 10 ngày

7,5 ml, ngày 1 lần trong 10 ngày

3,8 ml, ngày 1 lần trong 10 ngày

24 - 40 kg

60 mg, ngày 1 lần trong 10 ngày

10 ml, ngày 1 lần trong 10 ngày

5 ml, ngày 1 lần trong 10 ngày

≥ 41 kg

75 mg, ngày 1 lần trong 10 ngày

12,5 ml, ngày 1 lần trong 10 ngày

6,2 ml, ngày 1 lần trong 10 ngày

Đối tượng khác 

Liều khuyên dùng cho người lớn bị suy thận:

Clcr > 30 ml/phút: 75 mg mỗi lần (ngày 2 lần để điều trị, ngày 1 lần để phòng bệnh).

Clcr 10 - 30 ml/phút: 75 mg mỗi lần (mỗi ngày 1 lần để điều trị, hai ngày một lần để phòng bệnh hoặc 30 mg/ngày để phòng bệnh).

Clcr < 10 ml/phút và người đang chạy thận nhân tạo: Không dùng.

Người cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều, trừ khi bị suy thận nặng.

Cách dùng

Phải dùng thuốc trong vòng 48 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên, dùng càng sớm càng tốt. Có thể uống thuốc lúc no hoặc lúc đói nhưng uống lúc no sẽ làm bớt khó chịu ở dạ dày.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Mỹ Huyền
Dược sĩ Đại học Nguyễn Mỹ HuyềnGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.