Oxacillin
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Oxacillin **Loại thuốc** Thuốc kháng sinh nhóm penicillin (isoxazolyl penicilin). **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nang 250 mg, 500 mg. * Bột pha dung dịch uống 250 mg/5ml. * Bột pha thuốc tiêm 250 mg, 500 mg, 1 g, 2 g, 4 g, 10 g. * Bột pha thuốc tiêm truyền tĩnh mạch 1 g, 2 g. * Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch 20 mg/ml, 40 mg/ml.
Thành phần Oxacillin: Thuốc kháng sinh nhóm penicillin (isoxazolyl penicilin)
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Oxacillin: Thuốc kháng sinh nhóm penicillin (isoxazolyl penicilin)
Người lớn
Nhiễm trùng thông thường:
Nhiễm trùng mức độ nhẹ đến trung bình:
- Uống: 500 mg – 1 g/lần mỗi 4 - 6 giờ. Tối đa 6 g/ngày.
- Tiêm bắp, tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền: 250 – 500 mg/lần mỗi 4 - 6 giờ.
Nhiễm trùng mức độ nặng:
- Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 g/lần mỗi 4 – 6 giờ.
Viêm nội tâm mạc
- Tiêm tĩnh mạch 2 g/lần mỗi 4 giờ, trong 4 - 6 tuần. Có thể phối hợp điều trị với gentamicin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch (liều 1 mg/kg thể trong mỗi 8 giờ) trong 3 - 5 ngày đầu điều trị với oxacillin.
- Trường hợp bệnh nhân có lắp van giả, dùng liều tiêm oxacillin như trên, trong ≥ 6 tuần và phối hợp với rifampicin (uống 300 mg/lần mỗi 8 giờ, dùng trong 6 tuần), gentamicin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch (liều 1 mg/kg thể trọng mỗi 8 giờ) trong 2 tuần đầu điều trị với oxacillin.
Nhiễm trùng khớp, viêm tuỷ xương
- Liều lượng: 1,5 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 – 6 giờ.
Viêm màng não:
- Liều lượng: 1,5 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ.
Nhiễm trùng da hoặc mô mềm:
- Nhiễm trùng vết mổ: tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi 6 giờ.
- Nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng hoại tử: 1 – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ.
Trẻ em
Nhiễm trùng thông thường
Trẻ sinh non và sơ sinh: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 6,25 mg/kg thể trọng/lần mỗi 6 giờ.
Trẻ em cân nặng dưới 40 kg:
- Uống 12,5 – 25 mg/kg thể trọng/lần mỗi 6 giờ.
- Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 12,5 mg/kg thể trọng/lần mỗi 6 giờ, hoặc 100 mg/kg/ngày chia thành 4 - 6 lần trong trường hợp trẻ bị nhiễm trùng nặng.
Trẻ em cân nặng 40 kg trở lên: Dùng như liều người lớn.
Viêm màng não do vi khuẩn: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch
Dưới 1 tuần tuổi
Trên 1 tuần tuổi
Trẻ sơ sinh cân nặng < 2 kg
25 – 50 mg/kg thể trọng/lần mỗi 12 giờ
50 mg/kg thể trọng/lần
mỗi 8 giờ
Trẻ sơ sinh cân nặng 2 kg trở lên
50 mg/kg thể trọng/lần
mỗi 8 giờ
50 mg/kg thể trọng/lần
mỗi 6 giờ
Viêm nội tâm mạc
- Liều lượng: Tiêm tĩnh mạch 30 – 50 mg/kg thể trọng mỗi 4 - 6 giờ, dùng trong 6 tuần.
- Có thể phối hợp điều trị với gentamicin (tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 3 mg/kg thể trọng/ngày, chia đều làm 3 lần) trong 3 - 5 ngày đầu điều trị với oxacilin.
- Bệnh nhân có lắp van giả, dùng liều tiêm oxacillin như trên, điều trị ≥ 6 tuần, phối hợp với rifampicin (uống 20 mg/kg thể trọng/ngày, chia đều làm 3 lần, dùng ≥ 6 tuần), gentamicin (tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 3 mg/kg thể trọng/ngày, chia đều làm 3 lần) trong 2 tuần đầu điều trị với oxacillin.
Viêm phổi do nhiễm trùng
- Trẻ sơ sinh và trẻ em trên 3 tháng tuổi: 150 – 200 mg/ kg/ ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp chia đều mỗi 6 – 8 giờ.
- Liều tối đa: 12 g/ngày..
Nhiễm trùng da hoặc mô mềm
- Nhiễm trùng da và mô mềm thông thường: 25 – 37,5 mg/kg mỗi 6 giờ.
- Nhiễm trùng hoại tử: 50 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận: Nếu Clcr < 10 ml/phút, dùng mức thấp của liều thông thường.
Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau