Pamidronate

Số đăng ký / SKUpamidronate
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Pamidronate (Pamidronat) **Loại thuốc** Thuốc chống tăng calci huyết, thuốc ức chế tiêu xương, chất dẫn bisphosphonat. **Dạng thuốc và hàm lượng** Lọ chứa thuốc dạng bột để pha thành dung dịch đậm đặc (15, 30, 60, 90 mg, có kèm ống dung môi). Dung dịch đậm đặc 15 mg/ml (lọ 1 ml, 2 ml, 4 ml, 6 ml). Dung dịch đậm đặc 3 mg/ml (lọ 5 ml, 10 ml, 20 ml, 30 ml). Dung dịch đậm đặc phải pha loãng trước khi tiêm truyền. Được dùng dưới dạng muối Dinatri Pamidronate.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Pamidronate - Thuốc điều trị các bệnh về xương

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Pamidronate - Thuốc điều trị các bệnh về xương

Cách dùng thuốc Pamidronate

Dạng thuốc bột phải pha với ống dung môi đính kèm để được dung dịch đậm đặc. Các dung dịch đậm đặc trước khi tiêm truyền phải pha loãng với dung môi tiêm truyền natri clorid 0,45% hoặc 0,9%, hoặc glucose 5% - nồng độ cao nhất là 60 mg/250 ml (0,24 mg/ml).

Tốc độ tiêm truyền không vượt quá 60 mg Pamidronate/giờ.

Nên tiêm vào mạch máu lớn để giảm nguy cơ bị đau và tác dụng phụ khác.

Nồng độ trong dung dịch truyền không được vượt quá 90mg Pamidronate/250mL.

Người lớn

Tăng calcium huyết trong ung thư

Tăng calcium huyết mức vừa phải (12 - 13,5 mg/dl): Liều khởi đầu 60 - 90mg, truyền tĩnh mạch một liều duy nhất trong ít nhất 4 giờ.

Tăng calcium huyết nặng (khi nồng độ calcium trong máu vượt quá 13,5 mg/dl). Khởi đầu liều 90 mg, truyền tĩnh mạch một liều duy nhất trong 24 giờ.

Tổng liều dinatri pamidronate đậm đặc có thể được truyền trong một lần truyền hoặc nhiều lần truyền trong 2-4 ngày liên tục.

Tổng liều tối đa cho mỗi đợt điều trị là 90 mg.

Điều trị nhắc lại: thông thường, điều trị sẽ giảm đáng kể canxi huyết thanh trong 24 - 48 giờ sau khi dùng thuốc, thường đạt được trong vòng ba đến bảy ngày. Nếu không đạt được canxi huyết trong thời gian này, có thể bổ sung thêm một liều. Thời gian đáp ứng có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân, và việc điều trị có thể được lặp lại bất cứ khi nào tình trạng tăng canxi huyết tái phát. Pamidronate có thể trở nên kém hiệu quả hơn khi số lần điều trị lặp lại tăng lên.

Bệnh Paget

Liều pamidronate nên dùng mỗi ngày trong bệnh Paget từ vừa - nặng là 30 mg, pha dung dịch đậm đặc trong 500 ml dung dịch pha loãng, truyền tĩnh mạch trong 4 giờ; trong 3 ngày liên tiếp, với tổng liều là 90 mg.

Đáp ứng điều trị xuất hiện trong tuần đầu tiên. Tác dụng thường kéo dài 5 - 12 tháng sau điều trị.

Theo dõi định kỳ sự tái phát của bệnh, cá nhân hóa nhu cầu điều trị nhắc lại dựa trên phản ứng của bệnh nhân. Điều trị nhắc lại nếu cần, với liệu trình như điều trị khởi đầu.

Thương tổn tiêu xương trong bệnh đa u tủy

Liều khuyến cáo 90 mg, pha dung dịch đậm đặc trong 500 ml dung dịch pha loãng để truyền tĩnh mạch trong 4 giờ, mỗi tháng một lần. Người bệnh có protein niệu và mất nước rõ rệt phải được bù nước đầy đủ trước khi tiêm truyền pamidronate. Thời gian điều trị chưa xác định, nhưng thường pamidronate phải dùng với liều hàng tháng (1 lần/3 - 4 tuần) trong khoảng thời gian ít nhất là 21 tháng.

Tổn thương tiêu xương trong ung thư vú di căn

Liều pamidronate nên dùng là 90 mg pha dung dịch đậm đặc trong 250 ml dung dịch pha loãng để truyền tĩnh mạch trong 2 giờ, cách 3 - 4 tuần một lần. Hiệu quả giảm đau xương thường chỉ xuất hiện trong 2 tuần.

Trong trường hợp thương tổn tiêu xương, đau xương do di căn liên quan - ung thư vú hay đa u tủy, sử dụng liều 90 mg, cách 3 hoặc 4 tuần một lần, kết hợp với hóa trị liệu điều trị ung thư vú.

Đối tượng khác:

Suy thận

Liều điều trị không vượt quá 90 mg và thời gian tiêm truyền tĩnh mạch không được dưới 2 giờ. Đối với bệnh nhân suy thận, tốc độ truyền dịch tối đa là 20mg/giờ.

Nếu bệnh nhân bị di căn xương kèm u rắn hoặc bị tổn thương tiêu xương kèm đa u tủy mà chức năng thận xấu hơn khi điều trị bằng pamidronate thì cần ngừng thuốc cho đến khi SCr trở lại mức trong phạm vi 10% SCr lúc đầu (SCr trước khi dùng thuốc). Thời gian tiêm truyền nên kéo dài tối thiểu  4 giờ.

Chức năng thận xấu hơn được xác định bằng SCr tăng thêm ít nhất 0,5 mg/dl ở bệnh nhân có SCr  cơ bản trong giới hạn bình thường (1,4 mg/dl) và tăng thêm ít nhất 1 mg/dl ở bệnh nhân có SCr cơ bản tăng (Scr trước khi dùng thuốc ≥ 1,4 mg/dl).

Hoặc dựa vào độ thanh thải creatinin (Clcr) áp dụng cho trường hợp bệnh nhân tăng calcium huyết trong ung thư:

Clcr ≥ 10 ml/phút: dùng liều bình thường

Clcr < 10 ml/phút, có 2 trường hợp:

  • [Ca]> 4,0 mmol/l, dùng liều 60 mg.
  • [Ca] < 4,0 mmol/l, dùng liều 30 mg.

Nên bổ sung calcium và vitamin D nhằm giảm nguy cơ thiếu calcium huyết đối với những bệnh nhân bị tiêu xương do di căn, bệnh nhân đa u tủy.

Người cao tuổi

Thận trọng, thường khởi đầu bằng liều Pamidronate thấp nhất có hiệu quả.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.