Phentolamine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Phentolamine (phentolamin). **Loại thuốc** Thuốc đối kháng alpha-adrenergic. **Dạng thuốc và hàm lượng** Lọ tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp, chứa phentolamine mesylate 5 mg và manitol 25 mg, dưới dạng đông khô, vô khuẩn.
Thành phần Phentolamine: Thuốc kiểm soát cơn tăng huyết áp
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Phentolamine: Thuốc kiểm soát cơn tăng huyết áp
Liều dùng
Người lớn
Dự phòng hoặc kiểm soát những cơn tăng huyết áp ở người bệnh có u tế bào ưa crôm: Liều trước phẫu thuật là 2 - 5 mg, lặp lại nếu cần thiết. Liều trong phẫu thuật là 5 mg khi cần.
Dự phòng hoặc điều trị hoại tử da và tróc da sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi thoát mạch norepinephrin: Liều dự phòng là 10 mg phentolamine/lít dung dịch norepinephrin. Liều điều trị từ 5 - 10 mg phentolamine, hòa tan trong 10 ml dung dịch natri clorid 0,9 %.
Test phentolamin để chẩn đoán u tế bào ưa crôm: Liều tĩnh mạch/tiêm bắp là 5 mg.
Điều trị rối loạn cương dương: Liều phentolamine từ 0,08 - 1,25 mg (thường là 0,5 - 1 mg).
Trẻ em
Dự phòng hoặc kiểm soát những cơn tăng huyết áp ở người bệnh có u tế bào ưa crôm: Liều trước khi phẫu thuật là 0,05 - 0,1 mg/kg hoặc 3 mg/m2, và trong khi phẫu thuật là 0,05 - 0,1 mg/kg.
Điều trị hoại tử da và tróc da sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi thoát mạch norepinephrin: Liều phentolamine là 0,1 - 0,2 mg/kg, tối đa là 10 mg cho mỗi liều. Sung huyết tại chỗ sẽ giảm lập tức nếu tiêm phentolamine tại vị trí đó trong vòng 12 giờ.
Test phentolamin để chẩn đoán u tế bào ưa crôm: Liều đường tĩnh mạch là 1 mg, 0,1 mg/kg, hoặc 3 mg/m2. Liều tiêm bắp là 3 mg.
Cách dùng
Dự phòng hoặc kiểm soát những cơn tăng huyết áp ở người bệnh có u tế bào ưa crôm: Để làm giảm sự tăng huyết áp trước khi phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp phentolamine, 1 hoặc 2 giờ trước khi phẫu thuật và tiêm nhắc lại nếu cần. Cần kiểm soát nghiêm ngặt huyếp áp. Trong khi phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch phentolamine như đã chỉ dẫn, để giúp dự phòng hoặc kiểm soát những cơn kịch phát tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, suy hô hấp, co giật, hoặc những tác dụng tiết adrenalin quá mức do lôi kéo khối u. Sau phẫu thuật có thể dùng norepinephrin để kiểm soát hạ huyết áp sau khi cắt bỏ hoàn toàn u tế bào ưa crôm.
Dự phòng hoặc điều trị hoại tử da và tróc da sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi thoát mạch norepinephrin: Để dự phòng, thêm phentolamine vào mỗi lít dung dịch norepinephrin. Tác dụng tăng huyết áp của norepinephrin không bị ảnh hưởng. Để điều trị, tiêm phentolamine hòa tan trong 10 ml dung dịch natri clorid 0,9 % vào vùng thoát mạch trong vòng 12 giờ, tác dụng điều trị không còn nếu tiêm sau 12 giờ tính từ khi thuốc bị thoát ra ngoài.
Điều trị rối loạn cương dương: Bệnh nhân tự tiêm vào thể hang của dương vật với một liều nhỏ phentolamine kết hợp với 2,5 - 37, 5 mg papaverin hydroclorid (30 mg). Sự cương cứng xảy ra trong vòng 10 phút sau khi tiêm thuốc và duy trì từ một đến vài giờ.
Lưu ý: Theo dõi chức năng thất trái và điện tâm đồ liên tục trong khi truyền thuốc qua đường tĩnh mạch.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Nam Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau