Phụ tử

Số đăng ký / SKUphu-tu
Dạng bào chếDược liệu

Phụ tử là củ từ rễ nhánh của cây ô đầu. Từ xa xưa, vị thuốc này được xem là có khả năng hồi dương cứu nghịch, chữa suy kiệt, bại liệt ở trẻ em. Ngày nay, hoạt chất aconitin trong phụ tử được chứng minh có tác dụng trên tim (kích thích tăng co bóp tim), làm hạ huyết áp, tác dụng giảm đau, tác dụng trên thần kinh trung ương.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Phụ tử: Vị thuốc hồi dương cứu nghịch

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Phụ tử: Vị thuốc hồi dương cứu nghịch

Theo y học cổ truyền

Tính vị: Vị cay, ngọt, tính nhiệt. Có độc tính mạnh.

Công năng: Khu phong, táo thấp, khu hàn, hồi dương cứu nghịch, trục phong hàn thấp tà.

Theo y học cổ truyền, phụ tử được xem là vị thuốc hồi dương cứu nghịch, khử phong hàn, chữa một số trường hợp nguy cấp như mạch yếu hoặc gần như không có mạch, mồ hôi nhiều, vong dương, chân tay quờ quạng, phong hàn thấp tý thận dương bất túc cước khí, thủy thũng.

Theo y học hiện đại

Phụ tử có thành phần chính là aconitin, được chứng minh có tác dụng trên:

  • Tim mạch: Tăng kích thích co bóp cơ tim cực đại (cường tim) rồi giảm dẫn truyền điện tim (khi bị ngộ độc) làm cho tim ngừng đập. 

  • Huyết áp: Phụ tử có thể làm hạ huyết áp.

  • Mỡ máu: Giảm hiện tượng mỡ bám trên thành mạch máu, giảm cholesterol, giảm xơ vữa thành mạch.

  • Hệ thần kinh: Tùy vào liều mà có thể gây kích thích hoặc ức chế thần kinh trung ương.

  • Tác dụng giảm đau, kháng viêm.

Cách dùng Phụ tử: Vị thuốc hồi dương cứu nghịch

Liều dùng cho hồi dương cứu nghịch, khử phong hàn, chữa một số trường hợp nguy cấp như mạch yếu hoặc gần như không có mạch, mồ hôi nhiều, vong dương, chân tay quờ quạng, phong hàn thấp tý thận dương bất túc cước khí, thủy thũng: 4 đến 12 g. Cách dùng: Sắc uống.

Khi dùng diêm phụ tử, có thể thái mỏng, rửa sạch muối, sắc kỹ với một số vị thuốc khác, hoặc với cam thảo, gừng sống rồi lấy nước uống. 

Cũng có trường hợp dùng diêm phụ tử sau khi đã nấu kỹ nhiều lần với đậu đen. 

Theo Dược điển Việt Nam, liều tối đa khi dùng 1 lần là 0,05 g đến 0,15 g trong 24 giờ.

Theo tài liệu Trung Quốc, liều dùng của ô đầu là 1,0 đến 4,0 g dạng đã qua chế biến.

Một số lương y dùng liều 100 g nhưng phải phối hợp với cam thảo, can khương và sắc thật lâu và thật kỹ.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.