Piracetam kabi 3g

Số đăng ký / SKU893110903024
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 ống 15ml

* Piracetam là một hợp chất thuộc nhóm dẫn xuất vòng của acid gamma-aminobutyric (GABA), có khả năng hỗ trợ cải thiện hoạt động của não bộ bằng cách tăng cường chuyển hóa tại các tế bào thần kinh. Nhờ cơ chế này, thuốc góp phần nâng cao trí nhớ, khả năng tiếp thu và mức độ tập trung. Piracetam còn tác động đến một số chất dẫn truyền thần kinh quan trọng như acetylcholin, dopamin và noradrenalin, đồng thời thúc đẩy quá trình sử dụng glucose, tăng tạo ATP và duy trì nguồn năng lượng cho não ngay cả khi lượng oxy cung cấp bị giảm. Bên cạnh đó, hoạt chất này giúp cải thiện độ đàn hồi của hồng cầu, hạn chế kết tập tiểu cầu và hỗ trợ kiểm soát tình trạng rung giật cơ. Piracetam không có tác dụng an thần, không gây buồn ngủ và cũng không hoạt động theo cơ chế của GABA nội sinh.

Hình ảnh Piracetam kabi 3g

Thành phần Piracetam kabi 3g

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Piracetam3g/15ml

Công dụng Piracetam kabi 3g

  • Piracetam là một hợp chất thuộc nhóm dẫn xuất vòng của acid gamma-aminobutyric (GABA), có khả năng hỗ trợ cải thiện hoạt động của não bộ bằng cách tăng cường chuyển hóa tại các tế bào thần kinh. Nhờ cơ chế này, thuốc góp phần nâng cao trí nhớ, khả năng tiếp thu và mức độ tập trung. Piracetam còn tác động đến một số chất dẫn truyền thần kinh quan trọng như acetylcholin, dopamin và noradrenalin, đồng thời thúc đẩy quá trình sử dụng glucose, tăng tạo ATP và duy trì nguồn năng lượng cho não ngay cả khi lượng oxy cung cấp bị giảm. Bên cạnh đó, hoạt chất này giúp cải thiện độ đàn hồi của hồng cầu, hạn chế kết tập tiểu cầu và hỗ trợ kiểm soát tình trạng rung giật cơ. Piracetam không có tác dụng an thần, không gây buồn ngủ và cũng không hoạt động theo cơ chế của GABA nội sinh.

Thông tin chi tiết về Piracetam kabi 3g

Cách dùng Piracetam kabi 3g

  • Cách dùng: 

    • Tiêm tĩnh mạch chậm là lựa chọn thay thế khi không thể sử dụng đường uống, chẳng hạn ở người bệnh bị khó nuốt hoặc hôn mê.
  • Liều dùng: 

    • Chóng mặt và các triệu chứng thần kinh thực thể: Dùng 2,4-4,8 g mỗi ngày, chia ra tiêm 2-3 lần.
    • Rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não: Khởi đầu với liều 24 g mỗi ngày, chia ra tiêm 2-3 lần trong 3 ngày đầu. Nếu triệu chứng chưa cải thiện, tiếp tục duy trì liều này thêm 3-4 ngày. Khi đạt được đáp ứng điều trị mong muốn, giảm dần 1-2 g mỗi ngày sau mỗi 2-3 ngày trước khi ngừng thuốc hoàn toàn.
    • Cai nghiện rượu: Giai đoạn cấp sử dụng 12 g mỗi ngày, sau đó giảm xuống liều duy trì 2,4 g mỗi ngày.
    • Trẻ em trên 8 tuổi: Dùng tổng liều 3,2 g mỗi ngày, chia ra tiêm 2 lần.

Tác dụng phụ Piracetam kabi 3g

  • Các phản ứng thường xuất hiện bao gồm cảm giác mệt mỏi toàn thân, đi kèm những rối loạn tiêu hóa như đau trướng bụng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn. Người bệnh có thể gặp tình trạng đau đầu, mất ngủ, buồn ngủ ban ngày, cảm giác bồn chồn và dễ bị kích động.
  • Một số tác dụng phụ ít gặp hơn ghi nhận tình trạng chóng mặt, đi kèm biểu hiện rung tay chân hoặc tăng ham muốn tình dục.
  • Biện pháp can thiệp khi xuất hiện tác dụng bất lợi là xem xét hạ bớt liều dùng hằng ngày để giảm nhẹ mức độ ảnh hưởng cho bệnh nhân.

Lưu ý & Thận trọng Piracetam kabi 3g

Chống chỉ định

  • Người dị ứng với Piracetam hay tá dược có trong Dung dịch tiêm Piracetam Kabi 3g/15ml
  • Bệnh nhân đang bị xuất huyết tổn thương trong não hoặc mắc hội chứng múa vờn Huntington.
  • Suy thận mức độ nghiêm trọng thể hiện qua chỉ số thanh thải creatinin chưa đạt 20 ml/phút.
  • Suy gan.

Thận trọng khi sử dụng

  • Ở những người đang trong quá trình cai rượu, các biện pháp điều trị thông thường như bổ sung vitamin hoặc sử dụng thuốc an thần vẫn có thể tiếp tục áp dụng khi cần thiết, đặc biệt trong trường hợp thiếu vitamin hoặc xuất hiện tình trạng kích động rõ rệt.
  • Khi dùng piracetam cùng các thuốc chứa hormon tuyến giáp cần đặc biệt thận trọng, vì đã có báo cáo ghi nhận tình trạng lú lẫn, bồn chồn, kích thích và mất ngủ ở một số người bệnh khi phối hợp hai nhóm thuốc này.
  • Đối với bệnh nhân đang điều trị bằng warfarin, việc bổ sung piracetam có thể làm thay đổi các chỉ số đông máu, bao gồm kéo dài thời gian prothrombin dù trước đó đã ổn định. Do đó, cần theo dõi định kỳ các xét nghiệm đông máu trong suốt thời gian sử dụng đồng thời.
  • Piracetam được đào thải chủ yếu qua thận, vì vậy khi chức năng thận suy giảm, thuốc sẽ tồn lưu trong cơ thể lâu hơn. Người cao tuổi và bệnh nhân có bệnh lý thận cần được đánh giá chức năng thận thường xuyên để điều chỉnh liều phù hợp.
    • Nếu độ thanh thải creatinin từ 40–60 mL/phút hoặc creatinin huyết thanh khoảng 1,25–1,7 mg/100 mL, nên dùng khoảng một nửa liều thông thường.
    • Nếu độ thanh thải creatinin từ 20–40 mL/phút hoặc creatinin huyết thanh khoảng 1,7–3,0 mg/100 mL, chỉ nên sử dụng khoảng một phần tư liều thông thường.
  • Cần thận trọng ở người có tiền sử loét dạ dày, từng xuất huyết não hoặc đang sử dụng các thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu hay các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu, vì piracetam có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Đối với người chuẩn bị thực hiện các phẫu thuật lớn, việc dùng piracetam cần được bác sĩ cân nhắc kỹ do thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu và làm tăng nguy cơ chảy máu trong hoặc sau phẫu thuật.

Tương tác thuốc

  • Ở những người đang trong quá trình cai rượu, các biện pháp điều trị thông thường như bổ sung vitamin hoặc sử dụng thuốc an thần vẫn có thể tiếp tục áp dụng khi cần thiết, đặc biệt trong trường hợp thiếu vitamin hoặc xuất hiện tình trạng kích động rõ rệt.
  • Khi dùng piracetam cùng các thuốc chứa hormon tuyến giáp cần đặc biệt thận trọng, vì đã có báo cáo ghi nhận tình trạng lú lẫn, bồn chồn, kích thích và mất ngủ ở một số người bệnh khi phối hợp hai nhóm thuốc này.
  • Đối với bệnh nhân đang điều trị bằng warfarin, việc bổ sung piracetam có thể làm thay đổi các chỉ số đông máu, bao gồm kéo dài thời gian prothrombin dù trước đó đã ổn định. Do đó, cần theo dõi định kỳ các xét nghiệm đông máu trong suốt thời gian sử dụng đồng thời.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.