Plaquenil 200mg Sanofi

Số đăng ký / SKUplaquenil-200mg-sanofi
Nhà sản xuấtSanofi
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 2 vỉ x 15 viên

Plaquenil 200mg Sanofi là thuốc gì?  Plaquenil 200mg Sanofi là thuốc kê đơn chứa hoạt chất hydroxychloroquine sulfate 200mg, được sản xuất bởi Sanofi và thườn...

Hình ảnh Plaquenil 200mg Sanofi

Thành phần Plaquenil 200mg Sanofi

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Hydroxychloroquine-

Công dụng Plaquenil 200mg Sanofi

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng: 
    • Lupus ban đỏ: Ban đầu, liều trung bình cho người lớn là 400 mg (tuong ứng 310 mg bazo) một hoặc hai lần mỗi ngày.
    • Viêm khớp dạng thấp:
      • Liều tấn công: Người lớn: dùng liều 400 mg đến 600 mg (tương ứng 310 mg đến 465 mg bazo) mỗi ngày, dùng thuốc trong bữa ăn hoặc uống cùng một cốc sữa.
      • Liều duy trì: Khi bệnh nhân đã có đáp ứng tốt (trong 4-12 tuần), giảm 50% liều dùng và duy trì vói liều 200 mg đến 400 mg (tương ứng 155 đến 310 mg bazo) mỗi ngày.

Cách dùng Plaquenil 200mg Sanofi

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng: 
    • Lupus ban đỏ: Ban đầu, liều trung bình cho người lớn là 400 mg (tuong ứng 310 mg bazo) một hoặc hai lần mỗi ngày.
    • Viêm khớp dạng thấp:
      • Liều tấn công: Người lớn: dùng liều 400 mg đến 600 mg (tương ứng 310 mg đến 465 mg bazo) mỗi ngày, dùng thuốc trong bữa ăn hoặc uống cùng một cốc sữa.
      • Liều duy trì: Khi bệnh nhân đã có đáp ứng tốt (trong 4-12 tuần), giảm 50% liều dùng và duy trì vói liều 200 mg đến 400 mg (tương ứng 155 đến 310 mg bazo) mỗi ngày.

Tác dụng phụ Plaquenil 200mg Sanofi

  • Không phải tất cả các tác dụng không mong muốn sau đều xảy ra với tat cả các hợp chất 4-aminoquinoline khi dùng thuốc kéo dài, nhưng các tác dụng phụ này đâ được báo cáo xảy ra với một hoặc vài hợp chất 4- aminoquinoline và phải luôn ghi nhớ điều này khi sử dụng các hợp chất 4-aminoquinoline. Các tác dụng không mong muốn của từng thuốc khác nhau thay đổi theo loại và tần suất xảy ra.
  • Hệ thần kinh trung ương: kích thích , bồn chồn, thay đổi tâm tính, ác mộng, rối loạn tâm thần, đau đầu , chóng mặt, ù tai, giật cầu mắt , điếc dây thần kinh cơ, co giật..
  • Thần kinh cơ: Liệt cơ xương hoặc bệnh cơ xương, hoặc bệnh thần kinh cơ dẫn tới yếu cơ và teo cơ làm thay đổi nhẹ cảm giác, ức chế phản xạ gân và dẫn truyền thần kinh bình thường.
  • Phản ứng trên mắt: Nếp mi: rối loạn điều chỉnh với trịệu chứng nhìn mờ. Tác dụng này phụ thuộc liều dùng và thường mất đi khi ngừng dùng thuốc.
  • Giác mạc: Phù thoáng qua, đục, giảm sự nhạy cảm. Sự thay đổi giác mạc có thể có hoặc không có trịệu chứng đi kèm (nhìn mờ, quầng sáng xung quanh, sợ ánh sáng) nhưng có thể hồi phục. Các tác dụng phụ ở giác mạc có thể xuất hiện sớm, trong vòng 3 tuần kể từ khi bát đầu điều trị. Tần suất gây ra tác dụng không mong muốn ở giác mạc của hydroxychloroquine thấp hơn so với chloroquine.
  • Võng mạc: Điểm vàng: Phù, teo, rối loạn màu sác, mất phản xạ hố võng mạc, tảng thời gian hồi phục sau khi chiếu ánh sáng (thử nghiệm với ánh sáng), tăng ngưỡng với ánh sáng đỏ, bất thường quanh va ngoại biên võng mạc. Các thay đổi khác ỏ đáy mắt bao gồm yếu và teo đầu dây thần.kinh thị giác, làm mỏng tiểu động mạch ở võng mạc, rối loạn sác tố ợ ngoại biên võng mạc.
  • Ảnh hưởng đến thi trường mắt: ám điểm quanh hoặc gần tâm, ám điểm vùng tâm với suy giảm thi lực, hiếm khi gây hẹp thị trường mắt, mù màu. Các trịệu chứng thường gặp nhất do tổn thương võng mạc là: khó nhìn và khó đọc (từ, chữ), sợ ánh sáng, nhìn mờ, không nhìn thấy vùng trung tâm hoặc ngoại biên của thị trường mắt, chớp hoặc vệt sáng. Tổn thương giác mạc có liên quan đến liều và xảy ra sau vài tháng (hiếm khi) đến vài năm khi dùng thuốc hàng ngày; một số ít trưởng hợp được báo cáo xảy ra sau khi ngừng thuốc điều trị sốt rét vài năm.
  • Chưa ghi nhận trường hợp nào xảy ra các tác dụng phụ này khi dùng hợp chất 4- aminoquinoline kéo dài với chế độ liều mỗi tuần để phòng ngừa sốt rét. Bệnh nhân bị tổn thương võng mạc có thể có hoặc không có triệu chứng. Hiếm khi có bất thường thị trường xảy ra khi không có tổn thương võng mạc rõ ràng. Tổn thương võng mạc có thể xảy ra ngay cả khi dừng thuốc, ở một số bệnh nhân, bệnh võng mạc sớm giảm bớt hoặc mất hoàn toàn sau khi dừng thuốc.
  • Bệnh nhân võng mạc sớm biểu hiện sớm sự suy giảm chức năng võng mạc và thường hồi phục khi ngừng dùng thuốc. Một lượng nhỏ bệnh có bất thường võng mạc được báo cáo xảy ra ở bệnh nhân chỉ sử dụng hydroxychloroquine. Các biến đổi này thường là thay đổi sác tố võng mạc được phát hiện qua thăm khám mắt đinh kỳ; bất thường thi trường mắt cũng xảy ra ở một số bệnh nhản. Đã có báo cáo về một trường hợp bi bệnh võng mạc muộn với biểu hiện mất thi lực bát đầu xảy ra sau một năm ngừng dùng hydroxychloroquine.
  • Da: Bạc tóc, hói, ngứa, xuất hiện sác tố trên da và niêm mạc, nhạy cảm với ánh sáng, phát ban da (ngứa, dạng sởi, dạng liken, dát sần, xuất huyết, ban đỏ vòng ly tâm, hội chứng Stevens-Johnson, mụn mủ ngoại ban cấp và viêm dạ tróc vảy).
  • Huyết học: Các rối loạn tạo máu khác nhau như thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu (tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G-6-PD).
  • Tiêu hóa: Chán ăn, buôn nôn, nôn, tiêu chảy, co thát cơ bụng. Một số trường hợp cá biệt gảy bất thưởng chức năng gan và suy gan đột ngột.
  • Phản ứng dị ứng: Ngứa, phù mạch và co thát phế quản đã được báo cáo.
  • Các tác dụng không mong muốn khác: Sút cân, mệt mỏi, làm trầm trọng rối loạn chuyển hoá porphyrin và bệnh vảy nến không nhạy cảm với anh sáng. Hiếm khi xảy ra bệnh cơ tim khi dùng lieu cao hydroxychloroquine hàng ngày.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.