Pralidoxime
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Pralidoxime (Pralidoxim) **Loại thuốc** Thuốc giải độc (phosphat hữu cơ có hoạt tính kháng cholinesterase). **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột để pha dung dịch tiêm: 1g Pralidoxime Clorid. Thuốc tiêm: Pralidoxime Mesilat 200 mg/ml (ống 5ml). Thuốc tiêm: 600mg Pralidoxime Clorid. Thuốc tiêm dạng kết hợp: 600 mg Pralidoxime Clorid/2 ml và 2,1 mg Atropin/0,7 ml.
Thành phần Pralidoxime: Điều trị ngộ độc phosphat hữu cơ
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Pralidoxime: Điều trị ngộ độc phosphat hữu cơ
Cách dùng Pralidoxime
Pralidoxime thường được dùng dưới nhiều dạng muối Clorid, Mesilat, Iodid hoặc Methyl sulfat. Liều lượng được biểu thị theo dạng muối khác nhau.
Các muối Pralidoxime thường được dùng tiêm tĩnh mạch và tốt hơn, tiêm truyền tĩnh mạch trong 15 - 30 phút. Ở người bệnh có phù phổi hoặc nếu tiêm truyền tĩnh mạch không thực hiện được, hoặc nếu muốn có tác dụng nhanh hơn, tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch Pralidoxime clorid chứa 50 mg/ml trong thời gian ít nhất 5 phút. Cũng có thể tiêm bắp hoặc dưới da Pralidoxime.
Bột vô khuẩn Pralidoxime Clorid để tiêm được pha chế bằng cách: Cho thêm 20 ml nước vô khuẩn để tiêm vào lọ chứa 1g thuốc để có dung dịch chứa 50 mg/ml. Sau khi pha, chỉ dùng dung dịch Pralidoxime clorid trong vòng vài giờ.
Để truyền tĩnh mạch, liều đã tính toán của dung dịch Pralidoxime Clorid được pha loãng thêm tới thể tích 100ml với dung dịch Natri Clorid 0,9%.
Để tiêm bắp, pha chế dung dịch Pralidoxime Clorid tiêm bằng cách cho thêm 3 ml nước vô khuẩn để pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid 0,9% để tiêm vào lọ chứa 1g thuốc để có dung dịch chứa 300 mg/ml.
Người lớn
Ngộ độc thuốc trừ sâu phosphat hữu cơ:
Để điều trị ngộ độc phosphat hữu cơ ức chế cholinesterase, cần dùng Atropin đồng thời với Pralidoxime, tác dụng của Atropin có thể thấy trước khi dùng Pralidoxime. Pralidoxime có tác dụng tốt nhất nếu được chỉ định trong vòng 24 giờ sau khi bị ngộ độc.
Atropin Sulfat:
Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 2mg Atropin, cứ 10 - 30 phút tiêm một lần cho đến khi các dấu hiệu và triệu chứng muscarin giảm xuống hoặc có dấu hiệu ngộ độc Atropin. Trong trường hợp nặng đã có một số trung tâm tiêm nhắc lại cứ 5 phút 1 lần.
Pralidoxime:
Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều tiêm truyền đầu tiên là 1 - 2g Pralidoxime Clorid (hoặc Pralidoxime iod, Mesilat) truyền trong 15 - 30 phút. Liều tiêm truyền có thể được nhắc lại trong khoảng 1 giờ và sau đó cứ 8 - 12 giờ nếu thấy cần thiết.
Tiêm bắp: Liều dùng phụ thuộc vào các triệu chứng lâm sàng. Triệu chứng nhẹ: Tiêm bắp 600 mg Pralidoxin Clorid, tiêm tiếp liều thứ hai và thứ ba cứ sau 15 phút nếu triệu chứng vẫn duy trì (tổng liều không quá 1800mg), nếu triệu chứng vẫn còn, tiêm nhắc lại đợt điều trị trên sau 1 giờ liều tiêm cuối cùng.
Triệu chứng nặng bao gồm rối loạn hành vi, khó thở nặng hoặc tiết dịch đường hô hấp, giật cơ nặng và yếu toàn thể, tiểu tiện và đại tiện không tự chủ, co giật, bất tỉnh: Tiêm bắp nhanh lần lượt 3 liều 600mg Pralidoxime clorid; tiêm nhắc lại đợt điều trị trên sau 1 giờ nếu triệu chứng vẫn còn.
Quá liều thuốc kháng cholinesterase trong điều trị bệnh nhược cơ (như Neostigmin, Pyridostigmin, Ambenonium): Đầu tiên tiêm tĩnh mạch 1 - 2 g Pralidoxime Clorid, sau đó tiêm mỗi lần 250 mg, cứ 5 phút tiêm một lần.
Ngộ độc hơi độc thần kinh (thí dụ: Sarin, Soman, Tabun, Acid Methylphosphonothiotic): Liều lượng và cách dùng Pralidoxime clorid phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ, tuổi nạn nhân và hoàn cảnh điều trị. Nếu ngộ độc nhẹ tới vừa (ra mồ hôi khu trú, co cơ cục bộ, buồn nôn, nôn, yếu cơ và/hoặc khó thở hoặc ngừng thở, liệt mềm, co giật, và/hoặc bất tỉnh) phải cho dùng ngay Pralidoxime clorid trong vòng vài phút hoặc vài giờ sau khi bị nhiễm độc mới có hiệu quả. Phối hợp cùng với atropin.
Sử dụng ngoài bệnh viện, thường tiêm bắp. Liều thông thường tiêm bắp 600mg (trường hợp nhẹ tới vừa) và 1800mg (trường hợp nặng).
Tại phòng cấp cứu trong bệnh viện, thường cho Pralidoxime tiêm tĩnh mạch chậm. Liều thông thường tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg (tối đa 1g) (triệu chứng nhẹ tới vừa hoặc nặng).
Phải cho Atropin đồng thời với Pralidoxime (liều Atropin giống khi ngộ độc thuốc phosphat hữu cơ). Nếu co giật, cho dùng kết hợp với Diazepam.
Trẻ em
Ngộ độc thuốc trừ sâu phosphat hữu cơ:
Để điều trị ngộ độc phosphat hữu cơ ức chế cholinesterase, cần dùng atropin đồng thời với Pralidoxime, tác dụng của atropin có thể thấy trước khi dùng Pralidoxime. Pralidoxime có tác dụng tốt nhất nếu được chỉ định trong vòng 24 giờ sau khi bị ngộ độc.
Atropin sulfat: Liều ít nhất là 50 microgam/kg đã được sử dụng, tuy nhiên ở Anh cho liều 20 microgam/kg (tối đa 2mg) cứ sau 5 - 10 phút. Trong trường hợp nhiễm độc vừa tới nặng, thường duy trì trạng thái ngấm Atropin trong vòng ít nhất 48 giờ và kéo dài cho tới khi hết triệu chứng. Khi dùng Atropin liều cao, tránh dùng dung dịch có chất bảo quản như Benzyl Alcohol hoặc Clorobutanol vì có khả năng gây độc.
Pralidoxime: 20 - 40 mg/kg cho trẻ em (truyền trong 30 phút). Liều tiêm truyền có thể được nhắc lại trong khoảng 1 giờ và sau đó cứ 8 - 12 giờ nếu thấy cần thiết.
Sử dụng ngoài bệnh viện, thường tiêm bắp. Trẻ em 0 - 10 tuổi và thiếu niên trên 10 tuổi: 15 mg/kg (triệu chứng nhẹ và vừa), 25 mg/kg (triệu chứng nặng).
Đối tượng khác
Cần phải giảm liều Pralidoxime clorid ở người bệnh suy thận.
Điều trị nhiễm hơi độc thần kinh cho người cao tuổi khi có triệu chứng nhẹ tới vừa khi điều trị cơ sở ngoài bệnh viện liều tiêm bắp thông thường là 10 mg/kg; nếu có triệu chứng nặng: 25 mg/kg và khi điều trị tại phòng cấp cứu tiêm tĩnh mạch với liều 5 - 10 mg/kg khi có triệu chứng nhẹ, vừa hoặc nặng.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau