Pramlintide

Số đăng ký / SKUpramlintide
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Pramlintide (pramlintid). **Loại thuốc** Thuốc chống đái tháo đường. Chất tương tự amylin. **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc tiêm dưới da 0,6 mg/mL, 1 mg/mL.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Pramlintide: Chất hỗ trợ liệu pháp Insulin trong bệnh tiểu đường

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Pramlintide: Chất hỗ trợ liệu pháp Insulin trong bệnh tiểu đường

Cách dùng

Điều chỉnh liều lượng của pramlintide và insulin trước khi ăn dưới sự giám sát y tế. Liều lượng của cả insulin và pramlintide nên được xem xét lại ít nhất một lần mỗi tuần cho đến khi đạt được liều mục tiêu. Thuốc được dung nạp tốt và nồng độ đường huyết ổn định.

Theo dõi đường huyết thường xuyên, bao gồm cả trước và sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.

Ngừng điều trị nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây:

  • Hạ đường huyết tái phát không rõ nguyên nhân cần hỗ trợ y tế.
  • Buồn nôn dai dẳng quan trọng về mặt lâm sàng.
  • Không tuân thủ tự theo dõi đường huyết.
  • Không tuân thủ điều chỉnh liều insulin.
  • Không tuân thủ các cuộc thăm khám hoặc liên hệ với bác sĩ lâm sàng đã lên lịch.
  • Dùng bằng cách tiêm dưới da ngay trước mỗi bữa ăn chính (≥ 250 kcal hoặc ≥ 30 g carbohydrate). Tiêm vào thành bụng hoặc đùi bằng ống tiêm U-100 thông thường (tốt nhất là cỡ 0,3 mL). Không tiêm vào cánh tay vì khả năng hấp thụ thay đổi.

Rút thể tích thuốc thích hợp ra khỏi lọ; đổ đầy ống tiêm đến vạch đơn vị tương ứng với thể tích dung dịch thích hợp được sử dụng.

Vị trí tiêm phải được luân phiên và phải cách xa vị trí tiêm insulin > 2 inch.

Không trộn tiêm pramlintide với bất kỳ loại insulin nào; dùng pramlintide và insulin dưới dạng tiêm riêng biệt. 

Bỏ liều pramlintide nếu bữa ăn bị bỏ qua hoặc cung cấp < 250 kcal hoặc < 30 g carbohydrate.

Luôn sử dụng một ống tiêm và kim tiêm mới cho mỗi liều.

Người lớn

Bảng 1. Quy đổi liều lượng pramlintide (mcg) sang đơn vị insulin tương đương

Liều pramlintide (mcg)

Thể tích cần thiết của thuốc tiêm pramlintide axetat (mL)

Dấu đơn vị trên ống tiêm insulin U-100 tương ứng với thể tích tiêm bắt buộc

15

0,025

2,5

30

0,05

5

45

0,075

7,5

60

0,1

10

120

0,2

20

Thuốc ở dạng pramlintide axetat; liều lượng biểu thị bằng pramlintide.

Liều lượng pramlintide (mcg) phải được chuyển đổi sang đơn vị insulin tương đương nếu được sử dụng bằng ống tiêm insulin U-100.

Trước khi bắt đầu điều trị, giảm 50% liều lượng insulin trước khi ăn, tác dụng nhanh, tác dụng ngắn hoặc hỗn hợp cố định. 

Sau khi đạt được liều duy trì pramlintide và cảm giác buồn nôn (nếu có) đã giảm bớt, hãy điều chỉnh liều lượng insulin trước ăn để đạt được sự kiểm soát đường huyết tối ưu.

Đái tháo đường tuýp 1

Ban đầu là 15 mcg ngay trước mỗi bữa ăn chính, tối đa 4 lần mỗi ngày.

Tăng liều lượng theo từng bước từ 15 mcg đến 30, 45 hoặc 60 mcg, khi đã dung nạp, trước mỗi bữa ăn chính, khi không có cảm giác buồn nôn đáng kể về mặt lâm sàng xảy ra trong 3 ngày ở mức liều hiện tại.

Nếu vẫn còn buồn nôn ở mức liều 45 hoặc 60 mcg, hãy giảm liều lượng xuống 30 mcg trước mỗi bữa ăn chính.

Nếu liều lượng 30 mcg không được dung nạp, hãy xem xét ngừng điều trị.

Nếu pramlintide được bắt đầu lại sau khi ngưng thuốc vì bất kỳ lý do gì, hãy sử dụng liều lượng ban đầu và lịch chuẩn độ liều lượng.

Đái tháo đường tuýp 2

Ban đầu là 60 mg ngay trước mỗi bữa ăn chính, tối đa 3 lần mỗi ngày.

Tăng liều lên 120 mcg trước mỗi bữa ăn chính, khi không có cảm giác buồn nôn quan trọng về mặt lâm sàng nào xảy ra trong 3 - 7 ngày.

Nếu vẫn còn buồn nôn với liều 120 mcg, giảm liều xuống 60 mcg trước mỗi bữa ăn chính.

Nếu pramlintide được bắt đầu lại sau khi ngưng thuốc vì bất kỳ lý do gì, hãy sử dụng liều lượng ban đầu và lịch chuẩn độ liều lượng.

Trẻ em

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 17 tuổi.

Đối tượng khác

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều lượng.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều lượng. 

Lão khoa

Khuyến cáo lựa chọn liều lượng cẩn thận do có thể tăng nhạy cảm với hạ đường huyết do tuổi tác; nên lựa chọn bệnh nhân cẩn thận để hiểu đầy đủ về việc điều chỉnh insulin và theo dõi đường huyết.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thanh Hải
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thanh HảiGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.