Propranolol Teva 40mg

Số đăng ký / SKUpropranolol-teva-40mg
Nhà sản xuấtTeva Pharma Industries., Ltd
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 2 vỉ x 25 viên

* Propranolol là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic không chọn lọc, có khả năng ức chế cả thụ thể beta-1 và beta-2 trong cơ thể. Nhờ cơ chế này, thuốc tác động lên hệ tim mạch và một số cơ quan chịu ảnh hưởng của hoạt động giao cảm.

Hình ảnh Propranolol Teva 40mg

Thành phần Propranolol Teva 40mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Propranolol40mg

Công dụng Propranolol Teva 40mg

  • Propranolol là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic không chọn lọc, có khả năng ức chế cả thụ thể beta-1 và beta-2 trong cơ thể. Nhờ cơ chế này, thuốc tác động lên hệ tim mạch và một số cơ quan chịu ảnh hưởng của hoạt động giao cảm.

Thông tin chi tiết về Propranolol Teva 40mg

Cách dùng Propranolol Teva 40mg

  • Cách dùng: 
    • Propranolol Teva 40mg được dùng qua đường uống. 
    • Khi sử dụng với chế độ liều nhiều lần trong ngày, hãy uống trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.
  • Liều dùng:
    • Người lớn
      • Tăng huyết áp: Bắt đầu với 1 viên/lần, 2-3 lần/ngày. Tổng liều trên ngày có thể tăng thêm 2 viên tùy đáp ứng, tối thiểu 1 tuần giữa các lần tăng. Thông thường liều dùng là 4-8 viên/ngày. 
      • Đau thắt ngực, dự phòng đau nửa đầu, run vô căn: Khởi đầu 1 viên/lần, 2-3 lần/ngày, có thể tăng thêm 1 viên tùy đáp ứng, tối thiểu 1 tuần giữa các lần tăng. Liều thông thường 2-4 viên/ngày cho đau nửa đầu, 3-6 viên/ngày cho đau thắt ngực và run vô căn. 
      • Loạn nhịp tim, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, nhiễm độc giáp: 10-40 mg/lần, 3-4 lần/ngày.
      • Dự phòng dài hạn sau nhồi máu cơ tim (Điều trị trong thời gian từ 5-21 ngày sau nhồi máu cơ tim cấp): Khởi đầu 1 viên/lần, 4 lần/ngày trong 2-3 ngày, sau đó 2 viên/lần, 2 lần/ngày.
      • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Khởi đầu 1 viên/lần, 2 lần/ngày, có thể tăng đến 2 viên/lần, 2 lần/ngày tùy đáp ứng. Nếu cần, có thể tăng liều dần lên đến 4 viên/lần, 2 lần/ngày. 
      • U tủy thượng thận: Trước phẫu thuật 60mg/ngày trong 3 ngày. Trường hợp ác tính, không phẫu thuật: 30mg/ngày.
      • Cường giáp: Điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.
    • Trẻ em
      • Loạn nhịp tim: Liều tùy thuộc vào tình trạng tim và lâm sàng. Trẻ em và vị thành niên: 0,25-0,5 mg/kg/lần, 3-4 lần/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng.
      • Đau nửa đầu: 20mg/lần, 2-3 lần/ngày với trẻ dưới 12 tuổi; liều như người lớn với trẻ trên 12 tuổi.
    • Suy gan
      • Cần hiệu chỉnh liều nếu cần thiết do sinh khả dụng có thể tăng. Trên bệnh nhân xơ gan nặng, khởi đầu liều thấp (không quá 20 mg/lần, 3 lần/ngày) và theo dõi chặt chẽ.
    • Suy thận
      • Nồng độ propranolol có thể tăng, thận trọng khi bắt đầu và lựa chọn liều ban đầu phù hợp.

Tác dụng phụ Propranolol Teva 40mg

  • Thường gặp: Rối loạn giấc ngủ, ác mộng, nhịp tim chậm, lạnh đầu chi, hội chứng Raynaud, khó thở, mệt mỏi và uể oải.
  • Ít gặp: Rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, giảm tiểu cầu, phù mạch, ảo giác, thay đổi tâm trạng, rối loạn tâm thần, lú lẫn, mất trí nhớ, dị cảm, chóng mặt, khô mắt và rối loạn thị lực.
  • Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, phù ,mạch, suy tim xấu đi, thúc đẩy khởi phát blốc tim, hạ huyết áp tư thế đứng, co thắt phế quản có thể gây tử vong ở bệnh nhân có hen phế quản hoặc tiền sử hen, ban đỏ, rụng tóc, vảy nến xấu đi và ban xuất huyết.

Bảo quản Propranolol Teva 40mg

Ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Không để ở nơi có độ ẩm cao

Lưu ý & Thận trọng Propranolol Teva 40mg

Chống chỉ định

  • Người dị ứng với propranolol hay bất kỳ thành phần nào trong thuốc. 
  • Suy tim mất bù.
  • Hội chứng suy nút xoang.
  • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Toan chuyển hóa.
  • Blốc tim độ II hoặc III; sốc tim; chậm nhịp tim nặng
  • Hạ huyết áp nặng.
  • Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên nặng. 
  • Đau thắt ngực Prinzmetal
  • U tủy thượng thận chưa được điều trị.

Thận trọng khi sử dụng

  • Không nên phối hợp Propranolol Teva 40mg với các thuốc chẹn kênh calci như Verapamil hoặc Diltiazem, do có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng, nhịp tim chậm và suy giảm chức năng tim.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc ở người có rối loạn tuần hoàn ngoại biên, vì Propranolol có thể khiến tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Thuốc có khả năng che lấp các dấu hiệu của hạ đường huyết, đặc biệt ở bệnh nhân đang sử dụng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết.
  • Cần theo dõi cẩn thận khi dùng cho bệnh nhân bị blốc tim độ II hoặc có các vấn đề về dẫn truyền tim.
  • Propranolol có thể làm mờ các biểu hiện của nhiễm độc giáp, gây khó khăn trong việc nhận biết tình trạng bệnh.
  • Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân u tủy thượng thận chưa được điều trị.
  • Không được tự ý ngừng Propranolol Teva 40mg đột ngột vì có thể làm bệnh nặng lên; nên giảm liều từ từ trong khoảng 7 - 14 ngày theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Cần sử dụng thận trọng ở người bị xơ gan mất bù hoặc tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
  • Nếu xuất hiện tình trạng co thắt phế quản, bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng thuốc giãn phế quản nhóm beta như Salbutamol.
  • Thận trọng khi dùng cho người mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White do nguy cơ ảnh hưởng đến dẫn truyền tim.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chẹn kênh calci (Verapamil, Diltiazem): Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, gây chậm nhịp tim quá mức và ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của tim.
  • Thuốc chủ vận giao cảm (Adrenaline): Có thể gây co mạch, làm tăng huyết áp và làm chậm nhịp tim khi sử dụng cùng Propranolol.
  • Thuốc giãn phế quản kích thích receptor beta: Có thể làm giảm tác dụng giãn phế quản do Propranolol đối kháng với hoạt động của nhóm thuốc này.
  • Barbiturat: Làm giảm nồng độ Propranolol trong máu, từ đó có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát bệnh.
  • Warfarin: Propranolol có thể làm giảm độ thanh thải của Warfarin, dẫn đến tăng nồng độ Warfarin trong huyết tương.
  • Thuốc ức chế MAO: Có thể làm suy giảm tác dụng hạ huyết áp của Propranolol.
  • Digitalis: Làm kéo dài thời gian dẫn truyền qua nút nhĩ - thất, tăng nguy cơ rối loạn dẫn truyền tim.
  • Amiodaron: Có thể làm tăng khả năng xuất hiện tình trạng chậm nhịp xoang nghiêm trọng.
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (Disopyramid, Quinidin): Có thể gây tụt huyết áp và làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi trên hệ tim mạch.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Có thể làm giảm tác dụng kiểm soát huyết áp của Propranolol.
  • Cimetidin: Làm tăng nồng độ Propranolol trong huyết tương, có thể khiến tác dụng của thuốc mạnh hơn.
  • Thuốc gây mê: Có thể làm giảm khả năng đáp ứng tăng nhịp tim phản xạ, đồng thời làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
  • Thuốc hạ huyết áp tác động trung ương (Clonidin, Moxonidin, Methyldopa): Có thể làm tăng nguy cơ suy tim khi phối hợp; việc ngừng thuốc đột ngột có thể gây hiện tượng tăng huyết áp bật lại.
  • Rifampicin: Làm tăng chuyển hóa Propranolol, khiến lượng thuốc trong cơ thể giảm xuống và có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Thuốc chẹn alpha: Làm tăng nguy cơ xảy ra hạ huyết áp tư thế đứng, đặc biệt khi thay đổi tư thế đột ngột.
  • Clorpromazin: Có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của cả Clorpromazin và Propranolol.
  • Lidocain: Có thể làm tăng nồng độ Lidocain trong máu, cần theo dõi khi sử dụng đồng thời.
  • Theophylin: Làm giảm độ thanh thải của Theophylin, khiến thuốc lưu lại trong cơ thể lâu hơn.
  • Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường: Propranolol có thể che giấu các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết, đồng thời kéo dài tình trạng hạ đường huyết do insulin hoặc thuốc hạ đường huyết gây ra.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.