Pyridoxine
Pyridoxine là loại vitamin có vai trò quan trọng trong các quá trình trao đổi chất giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng. Bạn có thể bổ sung Pyridoxine thông qua thực phẩm hàng ngày hoặc dùng dưới dạng bổ sung như viên nang uống, viên nén hoặc chất lỏng.
Thành phần Pyridoxine: Vitamin B6
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Pyridoxine: Vitamin B6
Nhu cầu cung cấp hàng ngày pyridoxin được khuyến cáo (đối với người bình thường khỏe mạnh):
Trẻ < 6 tháng tuổi: 0,1 mg (0,01 mg/kg)/ngày.
6 - 12 tháng tuổi: 0,3 mg (0,03 mg/kg)/ngày.
1 - 3, 4 - 8 hoặc 9 - 13 tuổi: Theo thứ tự: 0,5 ; 0,6 hoặc 1 mg/ngày.
14 - 19 tuổi: Nam: 1,3 mg/ngày, nữ: 1,2 mg/ngày.
20 - 50 tuổi: Nam, nữ: 1,3 mg/ngày.
> 50 tuổi: Nam 1,7 mg/ngày, nữ: 1,5 mg/ngày.
Điều trị thiếu hụt do thức ăn, uống:
Trẻ em: 5 - 25 mg/ngày trong 3 tuần, sau đó: 1,5 - 2,5 mg/ngày, dưới dạng sản phẩm vitamin hỗn hợp.
Người lớn: 2,5 - 10 mg/ngày, đến khi không còn các triệu chứng thiếu hụt, sau đó dùng 2 - 5 mg/ngày, dưới dạng sản phẩm vitamin hỗn hợp.
Điều trị viêm dây thần kinh ngoại biên do thuốc (như isoniazid, hydralazin, penicilamin, cycloserin), uống:
Trẻ em: 10 - 50 mg/ngày. Dự phòng: 1 - 2 mg/kg/ngày.
Người lớn: 100 - 200 mg/ngày. Dự phòng: 25 - 100 mg/ngày.
Điều trị co giật lệ thuộc pyridoxin:
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: 10 - 100 mg. Co giật thường hết trong vòng 2 - 3 phút sau khi tiêm.
Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thường phải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 - 100 mg/ngày.
Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, uống:
200 - 600 mg/ ngày. Nếu sau 1 - 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển, phải xem xét cách điều trị khác.
Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 - 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.
Điều trị rối loạn chuyển hóa, uống:
100 - 500 mg/ngày. Nếu đáp ứng, kéo dài điều trị suốt đời. Một số bệnh nhân tăng oxalat - niệu tiên phát typ I có thể điều trị với liều thấp hơn (liều sinh lý hoặc dưới 100 mg/ngày).
Điều trị ngộ độc gây co giật và/hoặc hôn mê:
Do isoniazid:
Uống một liều pyridoxin bằng lượng isoniazid đã uống, thường cho cùng với các thuốc chống co giật nếu cần.
Thường tiêm tĩnh mạch 1 - 4 g pyridoxin, tiếp theo tiêm bắp 1 g, cách 30 phút một lần cho tới khi hết liều.
Nếu không biết lượng isoniazid đã dùng: Đầu tiên: 70 mg/kg (liều tối đa: 5 g), tiêm với tốc độ 0,5 - 1 g/phút, có thể lặp lại cách nhau 5 - 10 phút nếu cần cho tới khi kiểm soát được cơn co giật kéo dài.
Do quá liều cycloserin:
300 mg/ngày.
Do hydralazin:
25 mg/kg, 1/3 liều tiêm bắp, phần còn lại truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.
Do ăn phải nấm Gyromitra chứa gyromitrin:
Tiêm tĩnh mạch người lớn và trẻ em, với liều 25 mg/kg trong vòng 15 - 30 phút và lặp lại nếu cần để kiểm soát cơn co giật.
Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 - 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có hiệu quả.
Điều trị rối loạn chuyển hóa:
Điều trị tăng acid oxalic trong nước tiểu nguyên phát, homocystin niệu nguyên phát, cystathionin niệu nguyên phát hoặc nước tiểu có acid xanthurenic: Liều 100 - 500 mg/ngày.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau