Cefditoren
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Cefditoren **Loại thuốc** Kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén bao phim: 200 mg. (Liều lượng tính theo Cefditoren dưới dạng Pivoxil, 245 mg Cefditoren Pivoxil tương đương với 200 mg Cefditoren).
Thành phần Cefditoren: Kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Cefditoren: Kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3
Liều dùng Cefditoren
Người lớn
Điều trị viêm họng và amidan: 200 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày.
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 400 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày; viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 400 mg/lần, 2 lần/ngày trong 14 ngày.
Điều trị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: 200 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày.
Trẻ em
Liều dùng ở trẻ em > 12 tuổi: 200 - 400 mg/lần, 2 lần/ngày.
Đối tượng khác
Người bệnh suy thận:
- ClCr 50 - 80 ml/phút Không cần hiệu chỉnh liều.
- ClCr 30 - 49 ml/phút: Chỉ dùng tối đa 200 mg/lần, 2 lần/ngày.
- ClCr < 30 ml/phút: 200 mg/lần x 1 lần/ngày.
- Những người bệnh suy thận giai đoạn cuối chưa xác định được liều phù hợp.
Người bệnh suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh suy gan mức độ nhẹ và vừa. Chưa có thông tin về dược động học của Cefditoren ở những người bệnh suy gan nặng.
Người cao tuổi: Không có khuyến cáo đặc biệt về liều nếu người bệnh có chức năng thận bình thường.
Cách dùng
Uống thuốc cùng với bữa ăn nhằm làm tăng hấp thu thuốc vào máu.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội - chuyên môn Dược lâm sàng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau