Raltitrexed

Số đăng ký / SKUraltitrexed
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc** Raltitrexed **Loại thuốc** Thuốc điều trị ung thư – thuốc kháng chuyển hóa. **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột pha tiêm 2 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Raltitrexed - Trị ung thư ruột kết và trực tràng

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Raltitrexed - Trị ung thư ruột kết và trực tràng

Liều dùng

Người lớn

Liều 3 mg/m2 tính theo diện tích da. Trong trường hợp không có độc tính, điều trị có thể được lặp lại sau mỗi 3 tuần.

Trước mỗi đợt điều trị, cần xét nghiệm công thức máu toàn phần, transaminase gan, bilirubin huyết, creatinine huyết.

Tổng số lượng bạch cầu phải > 4.000/mm3, bạch cầu trung tính > 2.000/mm3 và tiểu cầu > 100.000/mm3 trước khi điều trị.

Trong trường hợp xuất hiện độc tính, tạm ngưng điều trị cho đến khi các hết các triệu chứng, đặc biệt là triệu chứng nhiễm độc đường tiêu hóa và huyết học. Những bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm độc tiêu hóa nên được theo dõi cẩn thận công thức máu toàn phần (ít nhất hàng tuần) để tìm các dấu hiệu nhiễm độc huyết học.

Dựa trên mức độ độc tính nặng nhất trên đường tiêu hóa và huyết học ở lần điều trị trước đó, khuyến cáo giảm liều như sau đây cho lần điều trị kế tiếp:

  • Giảm 25% liều: Ở bệnh nhân nhiễm độc huyết học cấp độ 3 của WHO (giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu) hoặc nhiễm độc đường tiêu hóa cấp độ 2 của WHO (tiêu chảy hoặc viêm niêm mạc).
  • Giảm 50% liều: Ở bệnh nhân nhiễm độc huyết học cấp độ 4 của WHO (giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu) hoặc nhiễm độc đường tiêu hóa cấp 3 theo WHO (tiêu chảy hoặc viêm niêm mạc).

Khi đã giảm liều, tất cả các liều tiếp theo phải được dùng với mức liều đã giảm.

Ngừng điều trị ngay nếu nhiễm độc đường tiêu hóa cấp độ 4 của WHO (tiêu chảy hoặc viêm niêm mạc) hoặc trong trường hợp nhiễm độc đường tiêu hóa cấp độ 3 của WHO liên quan đến độc tính huyết học cấp độ 4 của WHO, đồng thời điều trị hỗ trợ bằng bù nước bằng đường truyền tĩnh mạch và hỗ trợ tủy xương. Có thể dùng Leucovorin (Acid folinic) với liều 25 mg/m2 tiêm mỗi 6 giờ cho đến khi hết các triệu chứng. Không sử dụng lại Raltitrexed sau đó.

Đối tượng khác

Suy thận:

Cần xác định độ thanh thải creatinin trước mỗi đợt điều trị. Nên chỉnh liều theo bảng sau:

Đ****ộ thanh thải creatinin

Liều theo % của 3,0 mg/m2

Khoảng thời gian định lượng

> 65 ml/phút

Đủ liều

3 tuần

55 - 65 ml/phút

75%

4 tuần

25 - 54 ml/phút

50%

4 tuần_Suy gan_

Suy gan nhẹ - trung bình: Do phần thuốc được thải trừ qua phân, vì vậy cần sử dụng thận trọng ở đối tượng bệnh nhân này, không cần chỉnh liều.

Suy gan nặng, vàng da hoặc bệnh gan mất bù: Không khuyến cáo sử dụng.

Cách dùng

Hòa tan 2 mg Raltitrexed với 4 ml nước vô trùng pha tiêm, tạo dung dịch nồng độ 0,5 mg/ml. Tiếp tục pha loãng trong 50 – 250 ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose (dextrose) 5%, truyền tĩnh mạch ngắn trong 15 phút.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Phạm Nguyễn Hoàng Kim
Dược sĩ Đại học Phạm Nguyễn Hoàng KimGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.