Risperidone

Số đăng ký / SKUrisperidone
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Risperidone (Risperidon). **Loại thuốc** Thuốc chống loạn thần. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén 1 mg, 2 mg, 3 mg, 4 mg. * Dung dịch uống 1 mg/ml. * Hỗn dịch uống 1 mg/ml. * Bột pha hỗn dịch tiêm 25 mg; 37,5 mg; 50 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Risperidone: Thuốc chống loạn thần

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Risperidone: Thuốc chống loạn thần

Liều dùng

Người lớn

Bệnh tâm thần phân liệt

Đường uống:

  • Liều khởi đầu: 2 mg/ngày, có thể tăng lên 4 mg vào ngày thứ 2 tuỳ đáp ứng của bệnh nhân.
  • Liều duy trì: 4 - 6 mg/ngày chia thành 1 - 2 lần.

Đường tiêm bắp:

  • Liều khởi đầu: 25 mg/lần x 2 tuần/lần. 
  • Liều duy trì: 25 - 50 mg/lần x 2 tuần/lần (> 4 tuần tăng liều một lần)
  • Liều tối đa: 50 mg/lần x 2 tuần/lần.

Các giai đoạn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực

  • Liều khởi đầu: 2 mg x 1 lần/ngày.
  • Liều duy trì: 1 - 6 mg x 1 lần/ngày, mỗi lần tăng 1 mg/ngày.

Hành vi gây hấn kéo dài ở bệnh nhân sa sút trí tuệ vừa đến nặng do Alzheimer

  • Liều khởi đầu: 0,25 mg x 2 lần/ngày. 
  • Liều tối ưu: 0,5 mg x 2 lần/ngày. 
  • Có thể chỉ định liều 1 mg x 2 lần /ngày cho một số bệnh nhân.

Không điều trị bằng Risperidone quá 6 tuần.

Người cao tuổi

Bệnh tâm thần phân liệt

Đường uống:

  • Liều khởi đầu: 0,5 mg x 2 lần/ngày.
  • Liều duy trì: 1 - 2 mg x 2 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,5 mg/lần uống.

 

Đường tiêm bắp:

  • Liều lượng giống người lớn.

Các giai đoạn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực

  • Liều khởi đầu: 0,5 mg x 2 lần/ngày. 
  • Liều duy trì: 1 - 2 mg x 2 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,5 mg /lần uống.

  

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 5 đến 18 tuổi

Rối loạn hành vi

Liều khởi đầu

Liều duy trì

Liều tối ưu

≥ 50 kg

0,5 mg x 1 lần/ngày

0,5 - 1,5 mg x 1 lần/ngày

(tăng 0,5 mg/lần/ngày)

0,5 mg x 1 lần/ngày

< 50 kg

0,25 mg x 1 lần/ngày

0,25 - 0,75 mg x 1 lần/ngày

(tăng 0,25 mg/lần/ngày)

0,5 mg x 1 lần/ngày

Bệnh nhân suy thận, suy gan

Giảm nửa liều khởi đầu cũng như liều duy trì và tăng liều chậm hơn so với người bình thường trong bất cứ chỉ định nào. 

Bệnh nhân đã uống Risperidone trên 2 tuần và cần đổi sang đường tiêm bắp 

Liều uống

Liều tiêm bắp

≤ 4 mg/ngày

25 mg x 2 tuần/lần

> 4 mg/ngày

37,5 mg x 2 tuần/lần

Cách dùng

Dạng viên/ dung dịch/ hỗn dịch uống: 

Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu qua đường tiêu hóa của Risperidone. Vì vậy có thể uống lúc no hay đói, tuy nhiên không được uống với nước ngọt, cola, nước chè. Nếu buồn ngủ nhiều, uống một lần vào lúc đi ngủ. 

Hỗn dịch tiêm:

  • Risperidone dùng đường tiêm bắp (không được tiêm tĩnh mạch).
  • Tiêm sâu vào cơ mông 2 tuần/ lần và phải đổi vị trí mỗi lần tiêm.
Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Phạm Nguyễn Hoàng Kim
Dược sĩ Đại học Phạm Nguyễn Hoàng KimGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.