Rivein-2.5

Số đăng ký / SKU890110436525
Nhà sản xuấtRV Lifesciences Limited - Ấn Độ
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên, nhôm - PVC/PVDC hộp 3 vỉ x 10 viên, nhôm - nhôm hộp 1 lọ x 30 viên, HDPE

* Rivaroxaban là thuốc thuộc nhóm chống đông máu, được sử dụng nhằm phòng ngừa và điều trị tình trạng hình thành huyết khối bất thường trong cơ thể. Thuốc thường được chỉ định cho những bệnh nhân có nguy cơ cao gặp các biến cố do cục máu đông như đột quỵ, bệnh tim mạch, suy tim hoặc sau một số phẫu thuật lớn nhằm hạn chế nguy cơ tắc mạch.

Hình ảnh Rivein-2.5

Thành phần Rivein-2.5

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Rivaroxaban-

Công dụng Rivein-2.5

  • Rivaroxaban là thuốc thuộc nhóm chống đông máu, được sử dụng nhằm phòng ngừa và điều trị tình trạng hình thành huyết khối bất thường trong cơ thể. Thuốc thường được chỉ định cho những bệnh nhân có nguy cơ cao gặp các biến cố do cục máu đông như đột quỵ, bệnh tim mạch, suy tim hoặc sau một số phẫu thuật lớn nhằm hạn chế nguy cơ tắc mạch.
  • Về cơ chế tác dụng, Rivaroxaban hoạt động bằng cách ức chế trực tiếp yếu tố Xa – một mắt xích quan trọng trong hệ thống đông máu. Yếu tố này tham gia vào quá trình chuyển prothrombin thành thrombin, một chất có vai trò thúc đẩy sự hình thành fibrin và tạo nên cục máu đông. Khi yếu tố Xa bị phong bế, lượng thrombin được tạo ra giảm đáng kể, từ đó hạn chế sự hình thành mạng lưới fibrin và ngăn ngừa huyết khối phát triển. Nhờ tác động chọn lọc trên yếu tố Xa, Rivaroxaban giúp kiểm soát quá trình đông máu hiệu quả, góp phần giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu và các biến chứng tim mạch nguy hiểm.

Thông tin chi tiết về Rivein-2.5 - Thuốc điều trị tắc nghẽn huyết khối tĩnh mạch

Cách dùng Rivein-2.5

  • Cách dùng: 

    • Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng: 

    • Đại phẫu khớp háng: Liều 10mg mỗi ngày dùng trong 5 tuần.
    • Đại phẫu khớp gối: Liều 10mg mỗi ngày dùng trong 2 tuần.
    • Bắt đầu sử dụng thuốc trong khoảng thời gian từ 6-10 giờ sau ca phẫu thuật, khi tình trạng cầm máu đã được kiểm soát.

Tác dụng phụ Rivein-2.5

Trên hệ tiêu hóa

  • Buồn nôn.
  • Nôn ói.
  • Đau bụng.
  • Đau dạ dày - ruột.
  • Khó tiêu.
  • Táo bón.
  • Tiêu chảy.
  • Chảy máu nướu răng.
  • Xuất huyết đường tiêu hóa.

Toàn thân

  • Mệt mỏi, giảm thể lực.
  • Giảm năng lượng cơ thể.
  • Phù ngoại vi.
  • Phù dị ứng.
  • Phù mạch.
  • Sốt.

Trên hệ thần kinh

  • Đau đầu.
  • Chóng mặt.
  • Ngất xỉu.

Trên thận và đường tiết niệu

  • Chảy máu đường tiết niệu - sinh dục.
  • Suy giảm chức năng thận.

Tai, mũi, họng và mắt

  • Chảy máu cam.
  • Ho ra máu.
  • Xuất huyết ở mắt.

Trên da

  • Bầm tím dưới da.
  • Xuất huyết dưới da.
  • Ngứa.
  • Phát ban.

Gan mật

  • Tăng men gan.
  • Viêm gan.
  • Ứ mật hoặc tắc mật.

Hệ huyết học

  • Thiếu máu.
  • Giảm số lượng tiểu cầu.

Các tác dụng không mong muốn khác

  • Chảy máu sau phẫu thuật hoặc thủ thuật.
  • Tụ máu.
  • Bầm dập mô mềm.
  • Đau ở các chi.

Lưu ý: Không phải ai sử dụng Rivein-2.5 cũng gặp các tác dụng phụ kể trên. Nếu xuất hiện dấu hiệu chảy máu bất thường hoặc các triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh cần thông báo cho nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Rivein-2.5

Hãy lưu trữ thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không vượt quá 30°C và tránh ánh sáng mặt trời.

Lưu ý & Thận trọng Rivein-2.5

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Bệnh gan kèm rối loạn đông máu.
  • Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng hoặc đang chảy máu.
  • Dùng kết hợp với thuốc chống đông.
  • Phụ nữ có thai và mẹ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

  • Người có nguy cơ chảy máu cao.
  • Bệnh lý đường tiêu hóa dễ gây xuất huyết.
  • Tổn thương mạch máu võng mạc.
  • Giãn phế quản hoặc có tiền sử xuất huyết phổi.
  • Rối loạn đông máu bẩm sinh hoặc mắc phải.
  • Tăng huyết áp động mạch mức độ nặng.
  • Bệnh nhân thực hiện gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng.
  • Người cần điều trị tiêu sợi huyết hoặc can thiệp lấy huyết khối phổi.
  • Bệnh nhân thuyên tắc phổi có huyết động không ổn định.
  • Người mắc hội chứng kháng phospholipid.
  • Bệnh nhân ung thư.
  • Người mang van tim nhân tạo.
  • Người thường xuyên lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt, ngất.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống nấm azole dùng toàn thân và thuốc kháng HIV nhóm ức chế protease: không khuyến cáo sử dụng đồng thời.
  • Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-glycoprotein (P-gp): có thể làm tăng nồng độ Rivaroxaban trong máu, kéo dài tác dụng chống đông.
  • Rifampicin: làm giảm hiệu quả điều trị của Rivaroxaban.
  • Enoxaparin: có thể tạo tác dụng cộng hưởng trên hoạt tính kháng yếu tố Xa.
  • Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital: có khả năng làm giảm nồng độ Rivaroxaban trong huyết tương.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.