Ropinirole

Số đăng ký / SKUropinirole
Dạng bào chếDược chất

Ropinirole là thuốc  **Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Ropinirole **Loại thuốc** Thuốc dopaminergic - Chất chủ vận thụ thể Dopamine (dẫn xuất không có khung ergot) **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén bao phim Ropinirole 0,25mg; 0,5mg; 1mg; 2mg; 5mg (dạng muối hydrochlorid) * Viên nén phóng thích kéo dài Ropinirole XL 2mg; 3mg; 4mg; 6mg; 8mg (dạng muối hydrochloride)

Chưa có hình ảnh

Thành phần Ropinirole: Thuốc trị Parkinson và hội chứng chân không yên

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Ropinirole: Thuốc trị Parkinson và hội chứng chân không yên

Thuốc dùng đường uống. Cần điều chỉnh liều dùng Ropinirole dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp. Uống trong khoảng từ 1-3 giờ trước ngủ. Có thể dùng Ropinirole chung bữa ăn để giảm bớt tác dụng phụ trên tiêu hoá.

Người lớn

Hội chứng chân không yên tự phát từ trung bình đến nặng:

Dạng phóng thích tức thời

Khởi đầu điều trị (tuần 1)

Bắt đầu liều 0,25 mg x 1 lần/ngày trong 2 ngày. 

Nếu dung nạp tốt, nên tăng liều lên 0,5 mg x 1 lần/ngày trong thời gian còn lại của tuần 1.

Chế độ điều trị (tuần thứ 2 trở đi)

Nên tăng liều dùng Ropinirole hàng ngày cho đến khi đạt được đáp ứng điều trị tối ưu. Liều trung bình trong các thử nghiệm lâm sàng là 2 mg một lần một ngày (trên 4 mg chưa được nghiên cứu)

Có thể tăng liều lên 1 mg x 1 lần/ngày vào tuần thứ 2. Sau đó, có thể tăng liều dùng Ropinirole 0,5 mg mỗi tuần trong hai tuần tới. Ở một số bệnh nhân, để đạt được sự cải thiện tối ưu, có thể tăng dần liều lên đến tối đa 4 mg x 1 lần/ngày. Trong các thử nghiệm lâm sàng, liều lượng được tăng lên 0,5 mg mỗi tuần đến 3 mg x 1 lần/ngày và sau đó tăng 1 mg lên đến liều khuyến cáo tối đa là 4 mg x 1 lần/ngày như bảng sau: 

Tuần

2

3

4

5 *

6 *

7 *

Liều (mg) / ngày 

1

1,5

2

2,5

3

4

* Để đạt được sự cải thiện tối ưu ở một số bệnh nhân

Hiệu quả thường đạt được sau 12 tuần, đánh giá đáp ứng của bệnh nhân sau 12 tuần và cân nhắc việc tiếp tục điều trị.

Bệnh parkinson

Dạng phóng thích tức thời

Khởi đầu điều trị: Liều khởi đầu nên là 0,25 mg x 3 lần/ngày trong 1 tuần. Sau đó, có thể tăng liều thuốc ropinirole lên thêm 0,25 mg ba lần mỗi ngày, theo chế độ sau:

 

 Tuần                                                   

1

2

3

4

Đơn vị liều (mg) 

0,25

0,5

0,75

1,0

Tổng liều hàng ngày (mg) 

0,75

1,5

2,25

3.0

Chế độ điều trị: Sau điều trị ban đầu, hàng tuần có thể tăng liều thêm từ 0,5 đến 1 mg ba lần mỗi ngày (1,5 đến 3 mg/ngày).

Liều tối đa: 8 mg x 3 lần/ngày.

Dạng phóng thích kéo dài: Phải uống nguyên viên.

Khởi đầu điều trị: 2 mg x 1 lần/ngày trong tuần đầu. 

Tăng lên 4 mg x 1 lần/ngày trong tuần hai. Đáp ứng có thể thấy ở liều 4 mg x 1 lần/ngày.

Nếu gặp tác dụng phụ không dung nạp được, có thể chuyển sang dùng viên dạng phóng thích tức thời với liều hàng ngày thấp hơn, chia thành ba liều lượng bằng nhau.

Nếu không đạt được hoặc duy trì đủ kiểm soát triệu chứng với liều 4 mg x 1 lần /ngày, có thể tăng liều hàng ngày thêm 2 mg hàng tuần hoặc lâu hơn, lên đến liều 8 mg x 1 lần/ngày, nếu vẫn chưa kiểm soát triệu chứng có thể tăng liều hàng ngày thêm 2 mg đến 4 mg trong vòng hai tuần hoặc lâu hơn.

Liều tối đa hàng ngày: 24 mg

Chuyển từ dạng phóng thích tức thời sang dạng phóng thích kéo dài:

Phải dựa trên liều của dạng phóng thích tức thời mà bệnh nhân đang dùng. Bảng dưới đây là liều khuyến cáo của viên nén phóng thích kéo dài cho bệnh nhân chuyển từ viên nén bao phim (phóng thích tức thời) 

Nếu bệnh nhân đang dùng tổng liều hàng ngày của dạng phóng thích tức thời khác với liều trong bảng thì chọn liều gần nhất có sẵn của dạng phóng thích kéo dài

Dạng phóng thích tức thời

Tổng liều hàng ngày (mg)

Dạng phóng thích kéo dài

Tổng liều hàng ngày (mg)

0,75 - 2,25

2

3 - 4,5

4

6

6

7,5 - 9

số 8

12

12

15-18

16

21

20

24

24

Tính an toàn và hiệu quả của sản phẩm phóng thích kéo dài chưa được xác định ở những bệnh nhân bị Hội chứng chân không yên

Khi ropinirole dùng bổ trợ cho L-dopa, liều của L-dopa có thể được giảm dần theo đáp ứng lâm sàng

Nếu điều trị bị gián đoạn trên một ngày, xem xét bắt đầu lại theo hướng dẫn như trên.

Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi)

Không khuyến cáo dùng

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Không chỉnh liều nhưng cần theo dõi chặt chẽ.

Bệnh nhân suy thận:

Suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin 30-50 ml / phút): không cần chỉnh liều.

Bệnh thận giai đoạn cuối (bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo): 

Viên phóng thích tức thời :

  • Khởi đầu: 0,25 mg, uống x 3 lần/ngày
  • Tối đa: 6 mg x3 lần/ngày

Viên phóng thích kéo dài :

  • Khởi đầu: 2 mg uống x 1 lần/ngày
  • Tối đa: 18 mg x 1 lần/ngày

Hội chứng Chân không yên :

  • Khởi đầu: 0,25 mg uống x1 lần/ngày
  • Tối đa: 3 mg uống x1 lần/ngày

Không cần bổ sung liều sau khi lọc máu

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml / phút) mà không chạy thận nhân tạo thường xuyên: liều ropinirole ở nhóm bệnh nhân này chưa được nghiên cứu.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.