Sodium ascorbate
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Sodium ascorbate (natri ascorbat) **Loại thuốc** Vitamin tan trong nước **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nang phóng thích kéo dài: 250 mg, 500 mg; * Kẹo ngậm: 60 mg; * Dung dịch uống: 25 mg giọt, 100 mg/mL, 500 mg/ 5 mL, 1500mg/ 5 ml; * Viên nén: 50 mg, 100 mg, 200 mg, 250 mg, 500 mg, 1g; * Viên nén nhai: 100 mg, 250 mg, 500 mg, 1 g; * Viên nén phóng thích kéo dài: 500 mg, 1 g, 1,5 g; * Dung dịch tiêm: 100 mg/mL, 222 mg/mL, 250 mg/mL, 500 mg/mL; * Dung dịch đậm đặc 150 mg/ml pha tiêm/tiêm truyền.
Thành phần Sodium Ascorbate (Natri Ascorbat): Vitamin tan trong nước
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Sodium Ascorbate (Natri Ascorbat): Vitamin tan trong nước
Liều dùng Sodium ascorbate
Người lớn
Điều trị bệnh Scorbut:
Uống hoặc IV 300 mg - 1 g mỗi ngày trong 1 tháng hoặc cho đến khi hồi phục hoàn toàn.
Bổ sung vào chế độ ăn: Thay đổi từ 50 - 200 mg/ngày.
Đường uống
- Nam ≥ 19 tuổi: khẩu phần ăn (liều dùng) khuyến nghị (RDA) là 90 mg mỗi ngày.
- Nữ ≥ 19 tuổi: RDA là 75 mg mỗi ngày.
Thoái hóa điểm vàng
Đường uống
500 mg kết hợp với beta carotene 15 mg, vitamin E 400 đơn vị, và kẽm (dưới dạng oxid kẽm) 80 mg, với đồng (dưới dạng oxid cupric) 2 mg (để ngăn ngừa thiếu máu) hàng ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: cảm lạnh thông thường
Đường uống: 1 - 3 g hoặc nhiều hơn mỗi ngày đã được khuyến cáo để phòng ngừa và điều trị.
Methemoglobin huyết vô căn
Đường uống: 300 - 600 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần
Toan hóa nước tiểu: 4 - 12 g/ngày chia 3 - 4 lần.
Tăng bài tiết sắt khi dùng deferoxamin:
Uống acid ascorbic 100 - 200 mg/ngày, thường cho trong thời gian sử dụng liệu pháp deferoxamin, nhưng có nhà lâm sàng khuyên chỉ nên dùng acid ascorbic 1 tháng sau khi dùng deferoxamin, và dùng liều thấp nhất có hiệu quả, vì có một số chứng cứ cho thấy liều tương đối cao (như liều 500 mg hoặc > 500 mg/ngày) có thể có tác hại xấu đến đến chức năng tim trong khi dùng deferoxamin.
_Test bão hòa trạng thái dinh dưỡng vitamin C: U_ống acid ascorbic 11 mg/kg. Lấy nước tiểu sau 24 giờ để định lượng ascorbat. Nếu bài tiết < 20% liều trong 24 giờ được cho là thiếu vitamin C; người bình thường bài tiết > 50% liều.
Trẻ em
Điều trị bệnh Scorbut:
Uống hoặc IV: 100–300 mg mỗi ngày trong 1 tháng hoặc cho đến khi hồi phục hoàn toàn.
Toan hóa nước tiểu: 500 mg cách 6 - 8 giờ/lần.
Bổ sung vào chế độ ăn: thay đổi từ 35 - 100 mg/ngày.
Đường uống
Trẻ sơ sinh ≤ 6 tháng tuổi: Liều lượng vừa đủ (AI) khuyến nghị là 40 mg (khoảng 6 mg/kg) mỗi ngày.
Trẻ sơ sinh 7 - 12 tháng tuổi: AI được khuyến nghị là 50 mg (khoảng 6 mg/kg) mỗi ngày.
Trẻ em 1 - 3 tuổi: RDA là 15 mg mỗi ngày.
Trẻ em từ 4 - 8 tuổi: RDA là 25 mg mỗi ngày.
Trẻ em từ 9 - 13 tuổi: RDA là 45 mg mỗi ngày.
Trẻ em trai từ 14 - 18 tuổi: RDA là 75 mg mỗi ngày.
Trẻ em gái 14 - 18 tuổi: RDA là 65 mg mỗi ngày.
Đối tượng khác
Phụ nữ mang thai:
- RDA cho phụ nữ mang thai từ 14 - 18 tuổi là 80 mg mỗi ngày.
- RDA cho phụ nữ mang thai từ 19 - 50 tuổi là 85 mg mỗi ngày.
- Nhu cầu tăng lên ở phụ nữ mang thai để đảm bảo chuyển đủ lượng vitamin cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
RDA cho phụ nữ đang cho con bú từ 14 - 18 hoặc 19 - 50 tuổi tương ứng là 115 hoặc 120 mg mỗi ngày.
Nhu cầu tăng lên ở phụ nữ đang cho con bú để đảm bảo đủ nồng độ vitamin trong sữa.
Người hút thuốc:
RDA tăng 35 mg mỗi ngày. Hút thuốc lá làm tăng stress oxy hóa và chuyển hóa vitamin C.
Cách dùng Sodium ascorbate
Thường dùng bằng đường uống. Có thể được sử dụng bằng cách tiêm IM, IV, hoặc tiêm dưới da khi việc uống không khả thi hoặc khi nghi ngờ kém hấp thu. Đường tiêm ưu tiên là IM.
Pha loãng với thể tích lớn dịch tiêm tương thích để giảm thiểu phản ứng có hại. Tránh truyền nhanh.
Có sẵn dưới dạng acid ascorbic, calci ascorbate và natri ascorbate; liều lượng biểu thị bằng acid ascorbic.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau