Soldefla

Số đăng ký / SKU893110022526
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Sao Kim
Dạng bào chếDung dịch
Quy cáchHộp 10 gói x 5 ml, hộp 20 gói x 5ml, hộp 30 gói x 5ml, hộp 40 gói x 5 ml, hộp 50 gói x 5ml
  • Furosemid là thuốc lợi tiểu quai thuộc nhóm dẫn xuất sulfonamid, có hiệu lực mạnh và phụ thuộc vào liều sử dụng. Thuốc tác động chủ yếu tại đoạn nhánh lên dày của quai Henle bằng cách ức chế hệ vận chuyển đồng thời Na⁺–K⁺–2Cl⁻, từ đó làm giảm tái hấp thu các ion này và thúc đẩy tăng đào thải nước qua đường tiểu. Song song đó, furosemid còn làm gia tăng sự thải trừ một số điện giải khác như calci, magiê, ion hydro và bicarbonat qua thận.

Thành phần Soldefla

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Furosemide40mg

Công dụng Soldefla

  • Furosemid là thuốc lợi tiểu quai thuộc nhóm dẫn xuất sulfonamid, có hiệu lực mạnh và phụ thuộc vào liều sử dụng. Thuốc tác động chủ yếu tại đoạn nhánh lên dày của quai Henle bằng cách ức chế hệ vận chuyển đồng thời Na⁺–K⁺–2Cl⁻, từ đó làm giảm tái hấp thu các ion này và thúc đẩy tăng đào thải nước qua đường tiểu. Song song đó, furosemid còn làm gia tăng sự thải trừ một số điện giải khác như calci, magiê, ion hydro và bicarbonat qua thận.
  • Ngoài tác dụng lợi tiểu, thuốc còn có khả năng gây giãn mạch thận, giúp giảm sức cản mạch và cải thiện lưu lượng máu đến thận. Ở những bệnh nhân suy tim hoặc suy thận, furosemid có thể hỗ trợ cải thiện tạm thời mức lọc cầu thận. Bên cạnh đó, do làm giảm thể tích tuần hoàn, thuốc góp phần hạ huyết áp, tuy nhiên mức độ hạ thường không quá mạnh.

Thông tin chi tiết về Soldefla - Thuốc lợi tiểu điều trị phù, tăng huyết áp


Chống chỉ định Soldefla

  • Quá mẫn với furosemid, sulfonamid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc
  • Giảm thể tích máu hoặc mất nước, kể cả có hoặc không kèm hạ huyết áp
  • Hạ Kali máu nặng hoặc hạ natri máu nặng
  • Hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan
  • Suy thận kèm vô niệu không đáp ứng với furosemid
  • Suy thận do độc chất trên thận hoặc gan
  • Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73 m²
  • Bệnh Addison
  • Nhiễm độc digitalis
  • Liệt ruột
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Không dùng đồng thời với thuốc bổ sung kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali

Cách dùng Soldefla

  • Cách dùng:

    • Thuốc được sử dụng bằng đường uống, có thể dùng trực tiếp hoặc qua các phương pháp hỗ trợ như sonde dạ dày (NG) hoặc mở dạ dày ra da qua nội soi (PEG). Nên dùng thuốc vào buổi sáng nhằm hạn chế tình trạng tiểu đêm gây ảnh hưởng đến sinh hoạt.
  • Liều dùng:

    • Liều khởi đầu thông thường: 40 mg mỗi ngày
    • Trường hợp nhẹ: có thể sử dụng 20 mg mỗi ngày hoặc 40 mg cách ngày
    • Trường hợp phù kháng trị: dùng từ 80 mg mỗi ngày trở lên, chia 1–2 lần hoặc dùng ngắt quãng
    • Trường hợp nặng: có thể tăng liều từ từ đến 600 mg mỗi ngày
    • Liều tối đa khuyến cáo: 1500 mg/ngày
    • Đối tượng đặc biệt:
    • Người cao tuổi: cần hiệu chỉnh liều do khả năng thải trừ chậm hơn
    • Trẻ em: liều từ 1–3 mg/kg/ngày, tối đa 40 mg/ngày

Tác dụng phụ Soldefla

  • Các tác dụng không mong muốn của thuốc có thể xuất hiện với nhiều mức độ khác nhau:
  • Rối loạn huyết học như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, suy tủy xương hoặc thiếu máu nặng trong các trường hợp hiếm
  • Rối loạn thần kinh gồm chóng mặt, ngất, giảm ý thức hoặc rối loạn cảm giác
  • Tác động lên chuyển hóa như giảm dung nạp glucose, làm nặng thêm tình trạng đái tháo đường và tăng nhu cầu insulin
  • Rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực hoặc điếc trong một số trường hợp
  • Ảnh hưởng tim mạch như rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, tăng nguy cơ huyết khối
  • Rối loạn gan mật gồm tăng men gan, ứ mật hoặc viêm tụy
  • Phản ứng da như phát ban, ngứa, mày đay, nhạy cảm ánh sáng hoặc các hội chứng da nghiêm trọng như Stevens-Johnson, Lyell
  • Rối loạn điện giải gồm hạ natri, hạ kali, hạ magiê, hạ Canxi và nhiễm kiềm chuyển hóa
  • Mất nước, tăng acid uric và có thể gây cơn gout

Bảo quản Soldefla

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Soldefla

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với furosemid, sulfonamid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc
  • Giảm thể tích máu hoặc mất nước, kể cả có hoặc không kèm hạ huyết áp
  • Hạ Kali máu nặng hoặc hạ natri máu nặng
  • Hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan
  • Suy thận kèm vô niệu không đáp ứng với furosemid
  • Suy thận do độc chất trên thận hoặc gan
  • Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73 m²
  • Bệnh Addison
  • Nhiễm độc digitalis
  • Liệt ruột
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Không dùng đồng thời với thuốc bổ sung kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần xử lý ổn định tình trạng mất nước, tụt huyết áp và rối loạn điện giải trước khi dùng thuốc.
  • Thận trọng với người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận, gout hoặc đái tháo đường.
  • Trong quá trình điều trị cần theo dõi sát điện giải, chức năng thận và đường huyết.
  • Có nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc khác.
  • Hạn chế phối hợp NSAID nếu không thực sự cần thiết.
  • Theo dõi kali máu thường xuyên để phòng tránh hạ kali.

Tương tác thuốc

  • Khi dùng chung với thuốc hạ huyết áp, thuốc giãn mạch hoặc thuốc gây mê, tác dụng hạ áp có thể tăng lên rõ rệt.
  • Phối hợp với glycosid tim có thể làm tăng độc tính trên tim do nguy cơ hạ kali máu.
  • NSAID có khả năng làm giảm hiệu quả lợi tiểu, đồng thời tăng nguy cơ tổn thương thận.
  • Lithium có thể bị tăng nồng độ trong máu, kéo theo nguy cơ độc tính trên thần kinh và tim mạch.
  • Kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc Vancomycin làm gia tăng nguy cơ độc tính trên tai và thận.
  • Corticoid hoặc thuốc nhuận tràng dễ làm trầm trọng tình trạng hạ kali máu.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường có thể giảm hiệu lực khi dùng cùng furosemid.
  • Thuốc chống loạn nhịp hoặc thuốc kéo dài QT làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
  • Rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc