Sorafenat 200mg
Sorafenib là hoạt chất thuộc nhóm ức chế đa kinase, có khả năng kìm hãm sự tăng sinh của tế bào ung thư trong môi trường nghiên cứu. Cơ chế này liên quan đến việc tác động lên nhiều kinase nằm bên trong tế bào như c-CRAF, BRAF, BRAF đột biến, đồng thời ức chế các thụ thể trên bề mặt tế bào gồm KIT, FLT-3, RET, RET/PTC, VEGFR-1, VEGFR-2, VEGFR-3 và PDGFR-β.

Thành phần Sorafenat 200mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Sorafenib | 200mg |
Công dụng Sorafenat 200mg
Sorafenib là hoạt chất thuộc nhóm ức chế đa kinase, có khả năng kìm hãm sự tăng sinh của tế bào ung thư trong môi trường nghiên cứu. Cơ chế này liên quan đến việc tác động lên nhiều kinase nằm bên trong tế bào như c-CRAF, BRAF, BRAF đột biến, đồng thời ức chế các thụ thể trên bề mặt tế bào gồm KIT, FLT-3, RET, RET/PTC, VEGFR-1, VEGFR-2, VEGFR-3 và PDGFR-β.
Thông tin chi tiết về Sorafenat 200mg - Thuốc điều trị ung thư gan, thận
Tác dụng phụ Sorafenat 200mg
- Các triệu chứng phổ biến nhất (≥20%) là tiêu chảy, mệt mỏi, nhiễm trùng, rụng tóc, phản ứng da tay, da chân, phát ban, sụt cân, chán ăn, buồn nôn, đau dạ dày-ruột và bụng, tăng huyết áp và xuất huyết.
- Các tác dụng phụ nghiêm trọng như biến cố tim mạch, xuất huyết, tăng huyết áp, độc tính về da, thủng đường tiêu hoá, tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời với warfarin, ảnh hưởng xấu đến quá trình lành vết thương, thậm chí tăng tỷ lệ tử vong trong ung thư phổi tế bào vảy, kéo dài khoảng QT, tổn thương gan do thuốc, độc tính với phôi thai.
Bảo quản Sorafenat 200mg
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi thoáng mát, tránh ẩm mốc, tránh ánh sáng trực tiếp.
Lưu ý & Thận trọng Sorafenat 200mg
Chống chỉ định
- Chống chỉ định ở người có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất sorafenib hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào vảy khi thuốc có chứa sorafenib kết hợp cùng với Carboplatin và Paclitaxel.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





