Succicort
Số đăng ký / SKU890110025426
Nhà sản xuấtVHB Medi sciences Limited
Dạng bào chếBột pha tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 lọ
* Hydrocortison là một hormon corticosteroid tự nhiên do lớp vỏ tuyến thượng thận tiết ra, thuộc nhóm glucocorticoid. Hoạt chất này có tác dụng làm giảm phản ứng viêm, kiểm soát các biểu hiện dị ứng và điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch. Ở dạng muối tan trong nước, hydrocortison sau khi vào cơ thể sẽ được các enzym esterase chuyển hóa thành dạng hoạt động, từ đó phát huy hiệu quả điều trị.

Thành phần Succicort
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Hydrocortisone | 100mg |
Công dụng Succicort
- Hydrocortison là một hormon corticosteroid tự nhiên do lớp vỏ tuyến thượng thận tiết ra, thuộc nhóm glucocorticoid. Hoạt chất này có tác dụng làm giảm phản ứng viêm, kiểm soát các biểu hiện dị ứng và điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch. Ở dạng muối tan trong nước, hydrocortison sau khi vào cơ thể sẽ được các enzym esterase chuyển hóa thành dạng hoạt động, từ đó phát huy hiệu quả điều trị.
Thông tin chi tiết về Succicort - Thuốc điều trị viêm nhiễm, ức chế miễn dịch
Cách dùng Succicort
- Cách dùng:
- Hoà tan lượng bột trong lọ với dung môi có kèm theo hộp.
- Trong trường hợp cần dùng để truyền tĩnh mạch có thể pha loãng đến nồng độ 0,1 - 1 mg/m bằng dung dịch dextrose 5% hoặc NaCl 0,9%.
- Không dùng thuốc nếu quá 3 ngày pha thuốc.
- Không hấp tiệt trùng thuốc do hoạt chất không bền với nhiệt.
- Liều dùng:
- Succicort được sử dụng theo đường tiêm, truyền tĩnh mạch, hoặc có thể tiêm bắp. Tuy nhiên trong trường hợp cấp cứu cần ưu tiên tiêm tĩnh mạch. Sau đó, cân nhắc về đường đưa thuốc là dùng thuốc tiêm có tác dụng kéo dài hay thuốc dạng uống.
- Phụ thuộc vào tình trạng cũng như tính nghiêm trọng của người bên để xem xét liều dùng cho bệnh nhân. Thông thường dao động từ 100-500mg, tiêm tĩnh mạch trong khoảng 1 - 10 phút, có thể lặp lại trong 2, 4, 6 giờ, tuỳ thuộc vào đáp ứng và tình trạng của bệnh nhân trên lâm sàng.
- Với những trường hợp cần dùng liều cao, khuyến cáo nên dùng thuốc khi tình trạng người bệnh ổn định và không quá 48-72 giờ. Nếu tiếp tục điều trị bằng thuốc trong khoảng thời gian nhiều hơn nồng độ natri trong máu sẽ tăng, nên cần thay thế bằng một thuốc corticosteroi khác như methylprednisolon natri succinat để hạn chế tình trạng giữ natri xảy ra.
- Những người mắc các bệnh về gan cần được cân nhắc kỹ lưỡng về việc tăng giảm liều.
- Người cao tuổi: Sử dụng thuốc với các trường hợp ngắn hạn cấp tính, cần theo dõi cẩn thận các biến chứng nghiêm trọng và giám sát trên lâm sàng.
- Trẻ em: Điều chỉnh liều dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em theo tình trạng và đáp ứng nhiều hơn là tuổi và cân nặng, không ít hơn 25mg mỗi ngày.
Tác dụng phụ Succicort
- Thông thường, hydrocortisone sử dụng ngắn hạn nên một số các phản ứng phụ không chắc chắn về tần suất xuất hiện. Bên cạnh đó, người ta cũng có ghi nhận một số dấu hiệu không mong muốn có thể xảy ra như:
- Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và che dấu đi dấu hiệu nhiễm khuẩn.
- Xuất hiện các khối u có thể lành hoặc ác tính hoặc không xác định được như Sarcoma Kaposi.
- Xuất hiện các phản ứng quá mẫn như nổi mày đay, các phản ứng phản vệ như co thắt phế quản, phù.
- Tăng số lượng bạch cầu.
- Rối loạn nội tiết như xuất hiện hội chứng Cushing, ức chế tuyến thượng thận, tuyến yên. Khi ngừng thuốc đột ngột sau 1 thời gian điều trị lâu dài bằng corticosteroid có thể dẫn đến hạ huyết áp, nặng hơn là tử vong. Một số dấu hiệu như rối loạn kinh nguyệt, ức chế sự phát triển của trẻ em, Glucose niệu, rậm lông, tiểu đường tiềm ẩn có thể xảy ra khi sử dụng corticosteroid.
- Tăng cân, ăn nhiều, giữ nước, trong cơ thể hay giảm dung nạp glucose, hạ Kali huyết.
- Rối loạn tâm thần: Một vài dấu hiệu liên quan như kích thích, sảng khoái, suy nhược, hưng cảm, ảo giác, ảo tưởng, lo âu, rối loạn giấc ngủ, mất trí nhớ, co giật, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu,....
- Rối loạn hệ thần kinh: thông thường sau khi ngưng dùng thuốc ở trẻ em có thể xuất hiện bệnh u giả não bộ, tăng áp lực sọ não, co giật, viêm dây thần kinh, viêm màng não, liệt nhẹ 2 chi dưới,....
- Mắt: tăng nhãn áp, mỏng giác mạc, tổn thương thần kinh thị giác, mỏng giác mạc hoặc kết mạc, tạo điều kiện cho nấm hoặc virus làm nặng hơn bệnh ở mắt hiếm khi xuất hiện mù loà khi tiêm quanh mắt.
- Suy tim sung huyết với những bệnh nhân nhạy cảm, nhồi máu cơ tim, ngừng tim, nhịp tim thất thường, tim to bất thường, đau cơ tim phì đại với những trẻ sinh non.
- Mạch máu gặp 1 số rối loạn như tăng huyết áp, tắc nghẽn mạch, thuyên tắc mỡ, phù phổi, viêm mạch.
- Phổi có thể bị thuyên tắc, nấc cụt.
- Đường tiêu hoá có thể bị loét hoặc xuất huyết; viêm tụy, chướng bụng, khó tiêu, nhiễm nấm Candida thực quản, thủng ruột, rối loạn chức năng ruột/bàng quang,....
- Da: Xuất hiện những vết đốm xuất huyết, bầm máu, rối loạn sắc tố trên da, ban đỏ, phát ban, rậm lông, teo da, da mỏng yếu, tóc mỏng, mày đay, áp xe vô trùng,....
- Rối loạn cơ, xương, khớp: Đau cơ, yếu cơ, hoạ
Lưu ý & Thận trọng Succicort
Chống chỉ định
- Không dùng với những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
- Ngoài những bệnh nhân đã dùng phác đồ chống nhiễm khuẩn đặc hiệu thì đối tượng bị nhiễm nấm toàn thân không được sử dụng Hydrocortisone.
- Những người sử dụng phác đồ ức chế miễn dịch của corticosteroid, khi dùng vắc xin sống hoặc bị giảm hoạt lực.
- Những người bị xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát không dùng đường tiêm bắp.
- Nội tuỷ mạc theo đường tiêm.
Thận trọng khi sử dụng
- Chỉ dùng thuốc theo đúng phác đồ điều trị được bác sĩ chỉ định, không tự ý thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng.
- Việc pha và tiêm thuốc cần được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.
- Nên sử dụng corticosteroid ở liều thấp nhất có thể để kiểm soát bệnh. Khi cần ngừng điều trị, phải giảm liều từ từ để hạn chế nguy cơ suy tuyến thượng thận cấp.
- Nếu xuất hiện dấu hiệu của sarcoma Kaposi trong quá trình điều trị, cần xem xét ngừng thuốc và đánh giá lại tình trạng lâm sàng.
- Thận trọng ở người có tiền sử suy tim sung huyết, tăng huyết áp hoặc suy giảm chức năng thận do corticosteroid có thể gây giữ nước, giữ natri và làm giảm kali huyết.
- Suy tuyến thượng thận thứ phát do sử dụng corticosteroid kéo dài thường có thể phục hồi nếu thuốc được giảm liều một cách hợp lý và từng bước.
- Người mắc bệnh loét dạ dày – tá tràng, viêm túi thừa, viêm loét đại tràng hoặc vừa trải qua phẫu thuật nối ruột cần được theo dõi chặt chẽ vì nguy cơ thủng đường tiêu hóa có thể gia tăng.
- Chức năng gan suy giảm có thể làm chậm quá trình chuyển hóa thuốc, dẫn đến tăng nồng độ corticosteroid trong cơ thể và làm tăng khả năng gặp tác dụng không mong muốn.
- Điều trị kéo dài có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa canxi, ức chế hoạt động của tế bào tạo xương và làm tăng nguy cơ mất xương hoặc loãng xương.
- Không tiêm thuốc vào các vùng đang có nhiễm khuẩn hoặc những vị trí nghi ngờ nhiễm trùng chưa được kiểm soát.
- Liều corticosteroid cao có thể gây đau cơ cấp tính hoặc làm nặng thêm các rối loạn dẫn truyền thần kinh – cơ ở một số bệnh nhân.
- Với các trường hợp điều trị liên tục trên 6 tuần, cần kiểm tra nhãn áp định kỳ để phát hiện sớm các biến chứng ở mắt.
- Sau khi pha, dung dịch thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc nguồn nhiệt.
- Chỉ sử dụng dung dịch còn trong suốt, không có tạp chất hoặc biến đổi màu sắc; không nên dùng thuốc đã pha quá thời gian khuyến cáo, thường không quá 72 giờ.
Tương tác thuốc
- Hydrocortisone có khả năng tương tác với nhiều loại thuốc khác nhau, do đó cần được sử dụng thận trọng dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Khi phối hợp với aminoglutethimide, tác dụng ức chế chức năng tuyến thượng thận của corticosteroid có thể bị suy giảm. Việc dùng đồng thời với các thuốc gây hạ kali máu như thuốc lợi tiểu hoặc amphotericin B làm tăng nguy cơ rối loạn điện giải, phì đại tim và suy tim sung huyết, vì vậy cần theo dõi nồng độ kali huyết thường xuyên.
- Các kháng sinh nhóm macrolid có thể làm giảm tốc độ đào thải corticosteroid khỏi cơ thể, trong khi cholestyramin lại làm tăng độ thanh thải của thuốc. Corticosteroid cũng có thể làm thay đổi hiệu quả của warfarin, do đó cần kiểm tra các chỉ số đông máu định kỳ khi phối hợp. Ở bệnh nhân đái tháo đường, thuốc có thể làm tăng đường huyết, dẫn đến nhu cầu điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết.
- Khi dùng cùng thuốc kháng lao isoniazid, nồng độ isoniazid trong máu có thể giảm. Ngược lại, việc phối hợp với cyclosporin có thể làm tăng tác dụng và độc tính của cả hai thuốc. Đối với bệnh nhân đang sử dụng glycosid tim, corticosteroid làm tăng nguy cơ loạn nhịp do tình trạng hạ kali máu.
- Estrogen trong thuốc tránh thai có thể làm chậm chuyển hóa corticosteroid tại gan, khiến tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Các thuốc cảm ứng enzym CYP3A4 như rifampicin hoặc phenytoin có thể thúc đẩy chuyển hóa corticosteroid, làm giảm hiệu quả điều trị, trong khi các thuốc ức chế CYP3A4 và ketoconazol lại làm tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương, từ đó gia tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
- Việc kết hợp corticosteroid với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ viêm loét và xuất huyết đường tiêu hóa. Ngoài ra, corticosteroid còn có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch với vắc xin hoặc giải độc tố, vì vậy nên trì hoãn tiêm chủng trong thời gian điều trị nếu không thực sự cần thiết. Thuốc cũng có thể làm tăng nhu cầu sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp và làm giảm hiệu quả của các thuốc giãn cơ không khử cực
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





