Synacthene Retard 1mg/1ml

Số đăng ký / SKU6218/QLD-KD
Nhà sản xuấtAlfasigma - Pháp
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 ống x 1ml

* Tetracosactide acetate là hoạt chất gồm 24 acid amin đầu tiên trong chuỗi cấu trúc của hormon ACTH tự nhiên và có cơ chế tác dụng gần tương tự hormon này. Hoạt chất tác động trực tiếp lên vỏ tuyến thượng thận, thúc đẩy cơ thể tăng tạo glucocorticoid, mineralocorticoid và một lượng nhỏ androgen. So với việc sử dụng corticosteroid kéo dài, tetracosactide được ghi nhận có nguy cơ ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận thấp hơn.

Hình ảnh Synacthene Retard 1mg/1ml

Thành phần Synacthene Retard 1mg/1ml

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Tetracosactide1mg/1ml

Công dụng Synacthene Retard 1mg/1ml

  • Tetracosactide acetate là hoạt chất gồm 24 acid amin đầu tiên trong chuỗi cấu trúc của hormon ACTH tự nhiên và có cơ chế tác dụng gần tương tự hormon này. Hoạt chất tác động trực tiếp lên vỏ tuyến thượng thận, thúc đẩy cơ thể tăng tạo glucocorticoid, mineralocorticoid và một lượng nhỏ androgen. So với việc sử dụng corticosteroid kéo dài, tetracosactide được ghi nhận có nguy cơ ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận thấp hơn.
  • ACTH hoạt động thông qua việc gắn vào các thụ thể đặc hiệu nằm trên màng tế bào vỏ thượng thận. Sau khi liên kết, phức hợp hormone – thụ thể sẽ kích hoạt enzym adenylate cyclase, làm tăng tổng hợp AMP vòng (cAMP). Quá trình này thúc đẩy chuyển hóa cholesterol thành pregnenolone – tiền chất quan trọng để cơ thể tiếp tục tạo ra nhiều loại corticosteroid khác nhau thông qua các hệ enzym chuyên biệt.

Thông tin chi tiết về Synacthene Retard - Thuốc chấn đoán suy vỏ tuyến thượng thận

Cách dùng Synacthene Retard 1mg/1ml

  • Cách dùng: 
    • Để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trực tiếp, lấy 1 ml nước muối sinh lý 0,9% cho vào lọ có 0,25 mg thuốc bột, lắc nhẹ cho đến tan hoàn toàn, rồi tiêm. Để tiêm truyền tĩnh mạch, sau khi pha thành dung dịch 0,25 mg thuốc trong 1 ml dung môi, cho thuốc vào dung dịch tiêm glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9%.
    • Đường dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trực tiếp. Nếu tiêm tĩnh mạch, phải tiêm chậm trong thời gian 2 phút.
    • Truyền tĩnh mạch trong thời gian 4 – 8 giờ. Cách làm thông thường là truyền 0,04 mg trong 1 giờ, và khoảng 6 giờ thì truyền xong.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi dùng 0,25 mg. Trẻ em dưới 2 tuổi dùng 0,125 mg. Trong một nghiên cứu ở trẻ sơ sinh đã dùng đến liều 0,015 mg/kg, tiêm bắp.

    • Các thông số về nồng độ cortisol trong huyết tương người bình thường:

      • Nồng độ cortisol vào buổi sáng là trên 5 microgam/100 ml.
      • Nồng độ cortisol sau khi tiêm tetracosactid 30 phút tăng ít nhất 7 microgam/100 ml so với trước khi tiêm.
      • Nồng độ cortisol sau khi tiêm tetracosactid 30 phút là trên 18 microgam/100 ml.
      • Nồng độ cortisol sau khi tiêm tetracosactid 60 phút phải lớn hơn 2 lần và thường tăng 11 microgam/100 ml cao hơn trị số cortisol trước khi tiêm.
    • Đánh giá kết quả:

      • Để chấn đoán nhanh suy vỏ tuyến thượng thận, định lượng nồng độ cortisol trong huyết tương trước và sau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch tetracosactid 30 – 60 phút. Nếu nồng độ cortisol trong huyết tương sau khi tiêm tetracosactid tăng không có ý nghĩa so với trước khi tiêm, thì có thể kết luận người bệnh bị suy vỏ tuyến thượng thận (ví dụ, bệnh Addison).
      • Nếu còn nghi ngờ, nên tiến hành thêm cách chấn đoán chậm suy vỏ tuyến thượng thận như sau: Định lượng cortisol trong huyết tương trước và sau khi truyền tĩnh mạch tetracosactid xong. Nếu nồng độ cortisol dưới mức bình thường, thì có thể kết luận là bị suy vỏ tuyến thượng thận.
      • Đánh giá bệnh căn của suy vỏ tuyến thượng thận (đánh giá suy vỏ tuyến thượng thận tiên phát hoặc thứ phát): Sau khi đã tiêm tetracosactid lần thứ nhất, thấy người bệnh bị suy vỏ tuyến thượng thận, tiến hành tiếp một trong 2 cách như sau:
      • Tiêm bắp 40 đv corticotropin cho người bệnh, ngày 2 lần, trong 4 ngày; hoặc 60 đv, ngày 2 lần, trong 3 ngày; sau đó, xác định lại nồng độ cortisol. Nếu nồng độ cortisol sau lần tiêm thứ 2 không tăng hoặc tăng ít, thì người bệnh bị suy vỏ tuyến thượng thận tiên phát; nếu nồng độ cortisol tăng cao hơn có ý nghĩa hoặc thậm chí trở về sinh lý bình thường, thì người bệnh bị suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát.
      • Cách thứ hai là truyền tĩnh mạch liều corticotropin của một ngày trong 8 giờ, liền trong 4 – 5 ngày; sau đó, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch một liều tetracosactid thứ 2. Định lượng cortisol và đánh giá như trên.

Tác dụng phụ Synacthene Retard 1mg/1ml

Nếu dùng tetracosactid để điều trị, thuốc có thể gây ra ADR giống như trong liệu pháp corticosteroid, cùng một số phản ứng dị ứng đặc thù. Nếu dùng để chấn đoán, các ADR có thể như sau:

Ít gặp, 1/1 000

  • Dị ứng: Mấn đỏ và đau ở chỗ tiêm, sốt nhẹ, ngứa.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:

  • Phản ứng phản vệ: Hoa mắt, chóng mặt, bứt rứt, trằn trọc, cơn co giật, mạch đập yếu, thở khò khè, rối loạn hô hấp, sốc phản vệ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Phải chuấn bị sẵn các thuốc và các trang thiết bị hồi sức cấp cứu, hô hấp nhân tạo như epinephrin, corticosteroid, dịch truyền, oxygen… để xử trí kịp thời khi xảy ra phản ứng quá mẫn.

Bảo quản Synacthene Retard 1mg/1ml

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

Lưu ý & Thận trọng Synacthene Retard 1mg/1ml

Chống chỉ định

  • Không dùng tetracosactid để điều trị theo kiểu corticosteroid. Người dị ứng với tetracosactid hoặc các thành phần khác có trong thuốc.
  • Các trạng thái nhiễm khuấn, nhiễm virus, tiêm chủng vắc xin sống. Trạng thái tâm thần chưa kiểm soát được bằng điều trị.
  • Người có rối loạn đông máu không dùng đường tiêm bắp.
  • Người đang dùng các thuốc có thể gây xoắn đỉnh.
  • Tiền sử dị ứng dạng hen.

Thận trọng khi sử dụng

  • Phần lớn bệnh nhân từng mẫn cảm với corticotropin vẫn có thể dung nạp tetracosactid, tuy nhiên đã ghi nhận một số trường hợp xuất hiện phản ứng dị ứng chéo giữa hai hoạt chất này. Vì vậy, người có tiền sử dị ứng với corticotropin cần được theo dõi cẩn thận và sử dụng tetracosactid dưới sự giám sát y tế nghiêm ngặt.
  • Hiện dữ liệu về độ an toàn của thuốc trên trẻ em vẫn còn hạn chế. Nếu phải điều trị kéo dài, trẻ cần được kiểm tra tim định kỳ bằng siêu âm do nguy cơ hiếm gặp nhưng có thể xảy ra tình trạng phì đại cơ tim hồi phục. Đồng thời, cần theo dõi sát sự phát triển thể chất và hạn chế để trẻ tiếp xúc với người mắc các bệnh do virus như sởi hoặc thủy đậu trong suốt quá trình dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc corticosteroid, đặc biệt là nhóm glucocorticoid như cortison và hydrocortison (ngoại trừ dexamethason, betamethason, prednison) có thể làm tăng giả tạo nồng độ cortisol trong máu, từ đó ảnh hưởng đến độ chính xác của xét nghiệm nên cần tránh sử dụng trong thời gian thực hiện test. Estrogen cũng có khả năng làm tăng cortisol huyết tương nên không nên dùng vào ngày tiến hành kiểm tra chức năng tuyến thượng thận.
  • Ngoài ra, các chất chuyển hóa của spironolacton có tính phát huỳnh quang, dễ gây nhiễu khi định lượng cortisol bằng kỹ thuật huỳnh quang; tuy nhiên vẫn có thể sử dụng nếu xét nghiệm được thực hiện bằng phương pháp miễn dịch phóng xạ hoặc kỹ thuật gắn cạnh tranh protein. Trường hợp bilirubin huyết tăng cao hoặc trong mẫu có hemoglobin tự do cũng có nguy cơ khiến kết quả đo cortisol bằng phương pháp huỳnh quang bị sai lệch

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.