Trofentyl
Số đăng ký / SKU890111438325
Nhà sản xuấtTroikaa Pharm., Ltd
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 5 ống x 2 ml
* Fentanyl là một opioid tổng hợp có khả năng giảm đau rất mạnh, với hiệu lực vượt trội so với nhiều thuốc giảm đau opioid truyền thống như morphin.

Thành phần Trofentyl
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Fentanyl | 50mcg/ml |
Công dụng Trofentyl
- Fentanyl là một opioid tổng hợp có khả năng giảm đau rất mạnh, với hiệu lực vượt trội so với nhiều thuốc giảm đau opioid truyền thống như morphin.
- Về mặt tác dụng, khoảng 100 mcg (0,1 mg) fentanyl có thể tạo hiệu quả giảm đau tương đương với 10 mg morphin hoặc khoảng 75 mg pethidin. Ngoài tác dụng kiểm soát đau, thuốc còn giúp tạo cảm giác an thần và hỗ trợ duy trì sự ổn định của hệ tim mạch trong quá trình điều trị. So với một số opioid khác, fentanyl thường ít gây buồn nôn hơn. Tuy nhiên, khi sử dụng ở liều cao hoặc không được theo dõi chặt chẽ, thuốc có thể làm suy giảm chức năng hô hấp, thậm chí dẫn đến ngừng thở.
Thông tin chi tiết về Trofentyl - Thuốc giảm đau trong gây mê phẫu thuật
Cách dùng Trofentyl
Cách dùng:
- Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm. Trước khi sử dụng, cần kiểm tra dung dịch có tiểu phân hoặc đổi màu.
Liều dùng:
- 50 mcg Fentanyl = 0,05 mg = 1 ml Dung dịch tiêm.
- Liều lượng được cá thể hóa tùy vào tuổi, cân nặng, tình trạng sức khỏe, thuốc dùng kèm và loại phẫu thuật. Cần giảm liều cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy nhược.
- Người lớn:
- Tiền mê: 50–100 mcg (0,05–0,1 mg) tiêm bắp, 30–60 phút trước mổ.
- Hỗ trợ gây mê tại chỗ: 50–100 mcg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 1–2 phút khi cần.
- Giai đoạn hậu phẫu: 50–100 mcg tiêm bắp để kiểm soát đau, có thể lặp lại sau 1–2 giờ.
- Trẻ em (2–12 tuổi):
- Dùng liều 2–3 mcg/kg để khởi mê và duy trì mê.
- Khoảng liều dùng:
- Liều thấp: 2 mcg/kg – thích hợp cho tiểu phẫu.
- Liều trung bình: 2–20 mcg/kg – kiểm soát đáp ứng căng thẳng.
- Liều cao: 20–50 mcg/kg – cho phẫu thuật kéo dài, mở tim hoặc phẫu thuật thần kinh phức tạp.
- Khi dùng liều cao (50–150 mcg/kg), cần hỗ trợ thông khí và theo dõi sau phẫu thuật để tránh suy hô hấp.
Tác dụng phụ Trofentyl
- Khoảng 45% bệnh nhân có thể gặp tác dụng không mong muốn:
- Thường gặp (>1/100):
- Toàn thân: Hoa mắt, ngủ gà, lú lẫn, ảo giác, vã mồ hôi, đỏ bừng, sảng khoái.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón, co thắt túi mật, khô miệng.
- Tim mạch: Chậm nhịp, hạ huyết áp thoáng qua, đánh trống ngực, loạn nhịp.
- Hô hấp: Suy hô hấp, thở nhanh, ngạt.
- Cơ xương: Cứng cơ, đặc biệt cơ lồng ngực.
- Tiết niệu: Bí tiểu.
- Mắt: Co đồng tử.
- Hiếm gặp (<1/1000):
- Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, co thắt phế quản, ngứa, mày đay, co thắt thanh quản.
- Giảm nhịp tim nặng, suy tim (khi phối hợp thuốc giãn cơ hoặc kháng cholinergic).
- Xử trí:
- Chậm nhịp tim: Tiêm Atropin.
- Suy hô hấp: Hỗ trợ hô hấp, có thể dùng naloxon liều khởi đầu 0,5 mcg/kg tiêm tĩnh mạch, theo dõi và tiêm thêm nếu cần.
- Hạ huyết áp: Bù dịch, đặt tư thế phù hợp, có thể dùng thuốc tăng huyết áp.
- Cứng cơ: Dùng thuốc giãn cơ, hỗ trợ hô hấp hoặc naloxon.
Bảo quản Trofentyl
Giữ nơi khô, mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý & Thận trọng Trofentyl
Chống chỉ định
- Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Fentanyl hoặc các opioid khác.
Thận trọng khi sử dụng
- Thuốc chỉ nên được sử dụng bởi nhân viên y tế được đào tạo chuyên sâu về gây mê cũng như xử trí các biến chứng do opioid gây ra.
- Luôn chuẩn bị sẵn oxy và các phương tiện hồi sức cấp cứu trong quá trình sử dụng thuốc.
- Fentanyl có thể gây cứng cơ, nhịp tim chậm, hạ huyết áp hoặc ức chế hô hấp, đặc biệt ở người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Không sử dụng cho người đang dùng hoặc mới ngừng thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày.
- Cần cân nhắc giảm liều ở người cao tuổi, thể trạng suy kiệt hoặc sức khỏe yếu.
- Sau phẫu thuật, người bệnh cần được theo dõi chức năng hô hấp liên tục ít nhất 24 giờ để phát hiện sớm các biến chứng.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân chấn thương sọ não hoặc có tình trạng tăng áp lực nội sọ.
Tương tác thuốc
- Làm tăng tác dụng của fentanyl: Việc phối hợp với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 như clarithromycin, erythromycin, ketoconazole, itraconazole, diltiazem, verapamil, ritonavir, amiodarone hoặc sử dụng nước ép bưởi có thể làm tăng nồng độ fentanyl trong cơ thể, từ đó gia tăng nguy cơ suy hô hấp và các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
- Làm giảm hiệu quả điều trị: Các thuốc có khả năng cảm ứng CYP3A4 có thể thúc đẩy quá trình chuyển hóa fentanyl, khiến tác dụng giảm đau bị suy giảm.
- Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương: Khi dùng cùng rượu bia, thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc mê hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng, tác dụng gây buồn ngủ và ức chế thần kinh của fentanyl có thể mạnh hơn đáng kể.
- Ảnh hưởng đến hấp thu thuốc khác: Fentanyl có khả năng làm thay đổi tốc độ hấp thu của một số thuốc như mexiletine hoặc metoclopramide.
- Nguy cơ hạ huyết áp cao hơn: Sự kết hợp với thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh calci có thể làm tăng khả năng tụt huyết áp.
- Tương kỵ: Không nên pha hoặc sử dụng đồng thời với thiopental, methohexital natri hay tiêm ngay sau nafcillin natri do nguy cơ xảy ra tương kỵ.
- Dung dịch tương hợp: Có thể pha loãng hoặc sử dụng cùng dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





