Tahytrin
Số đăng ký / SKU893100009626
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao ABIPHA
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
* Fexofenadine là một thuốc kháng histamin thế hệ mới, có tính chọn lọc cao trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadine, hoạt động bằng cách cạnh tranh với histamin tại các thụ thể ở đường hô hấp, đường tiêu hóa và hệ mạch máu, từ đó giúp làm giảm các triệu chứng dị ứng.

Thành phần Tahytrin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Fexofenadine | 30mg |
Công dụng Tahytrin
- Fexofenadine là một thuốc kháng histamin thế hệ mới, có tính chọn lọc cao trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadine, hoạt động bằng cách cạnh tranh với histamin tại các thụ thể ở đường hô hấp, đường tiêu hóa và hệ mạch máu, từ đó giúp làm giảm các triệu chứng dị ứng.
- Điểm đáng chú ý là fexofenadine không gây ảnh hưởng đến tim vì không tác động lên các kênh kali tham gia quá trình tái cực cơ tim. Bên cạnh đó, thuốc gần như không có hoạt tính kháng acetylcholine, dopamine hay ảnh hưởng đến các thụ thể adrenergic như alpha và beta.
- Trong phạm vi liều điều trị, thuốc hiếm khi gây buồn ngủ do ít xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương. Nhờ khả năng gắn kết đặc hiệu và bền vững với thụ thể H1 rồi giải phóng chậm, thuốc có thời gian tác dụng nhanh và kéo dài, giúp kiểm soát triệu chứng hiệu quả.
Thông tin chi tiết về Tahytrin - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa
Cách dùng Tahytrin
- Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Đặt viên lên lưỡi, để viên tan nhờ nước bọt, sau đó nuốt khi đã rã hoàn toàn. Không nhai hoặc nuốt khi viên chưa tan hết. Có thể hòa tan viên trong nước trước khi uống.
- Thời điểm dùng không phụ thuộc bữa ăn. Uống cách các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi ít nhất 2 giờ. Tránh dùng cùng nước hoa quả do làm giảm hấp thu thuốc.
- Liều dùng:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa
- Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 2 viên/lần, 2 lần/ngày hoặc 4 viên/lần, 1 lần/ngày hoặc 6 viên/lần, 1 lần/ngày
- Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày
- Mày đay mạn tính vô căn
- Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 2 viên/lần, 2 lần/ngày hoặc 6 viên/lần, 1 lần/ngày
- Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày
- Bệnh nhân suy thận hoặc người cao tuổi
- Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 2 viên/lần, 1 lần/ngày, điều chỉnh theo chức năng thận
- Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi suy thận: 1 viên/lần, 1 lần/ngày
- Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
- Viêm mũi dị ứng theo mùa
Tác dụng phụ Tahytrin
- Rất thường gặp: Đau đầu, nôn.
- Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, mất ngủ, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, nhiễm virus, nhiễm khuẩn hô hấp trên, đau bụng khi hành kinh, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
- Ít gặp: Lo âu, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng.
- Hiếm gặp: Phát ban, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, phản vệ.
Bảo quản Tahytrin
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
Lưu ý & Thận trọng Tahytrin
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc Tahytrin 30mg Fexofenadin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Thận trọng khi sử dụng
- Người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn. Thuốc không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 6 tuổi. Ngoài ra, cần ngưng thuốc trước khi làm test dị ứng da từ 24–48 giờ để tránh ảnh hưởng kết quả.
- Thuốc có thể làm nặng hơn tình trạng vảy nến và cần thận trọng ở người có bệnh tim mạch vì nguy cơ gây hồi hộp, nhịp tim nhanh hoặc rối loạn nhịp. Một số trường hợp hiếm có thể gặp kéo dài khoảng QT, ngất hoặc rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân có bệnh nền tim mạch.
Tương tác thuốc
- Khi dùng đồng thời với các thuốc kháng cholinergic như aclidinium, azelastin dạng xịt mũi, cimetropium, eluxadoline, glycopyrrolate, ipratropium dạng hít, tiotropium, umeclidinium, orphenadrine hoặc các thuốc kháng acid chứa nhôm – magnesi, có thể làm tăng nguy cơ tương tác hoặc ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc.
- Việc phối hợp với erythromycin hoặc ketoconazole có thể khiến nồng độ fexofenadine trong máu tăng nhẹ, tuy nhiên không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến khoảng QT trên tim. Ngược lại, các thuốc ức chế P-glycoprotein như verapamil có thể làm tăng nồng độ thuốc trong cơ thể, cần theo dõi cẩn thận.
- Rượu, thuốc an thần hoặc các thuốc có tác dụng kháng cholinergic khi dùng chung có thể làm tăng tác dụng không mong muốn. Trong khi đó, một số thuốc như thuốc ức chế acetylcholinesterase, betahistin, amphetamine, rifampicin, nước ép bưởi hoặc apalutamide có thể làm thay đổi nồng độ fexofenadine, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.
- Một số nghiên cứu cho thấy không có tương tác đáng kể với omeprazole, tuy nhiên thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi nên được dùng cách xa thời điểm uống thuốc ít nhất 2 giờ để tránh giảm hấp thu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





