Teikopol 400mg
* Teikopol là thuốc kháng sinh dạng tiêm, được sử dụng chủ yếu để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc có thể được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với tần suất dùng thông thường là một lần mỗi ngày. Hoạt chất chính của Teikopol là teicoplanin, thuộc nhóm kháng sinh glycopeptid, có khả năng tác động mạnh lên nhiều loại vi khuẩn Gram dương.

Thành phần Teikopol 400mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Teicoplanin | 400mg |
Công dụng Teikopol 400mg
- Teikopol là thuốc kháng sinh dạng tiêm, được sử dụng chủ yếu để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc có thể được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với tần suất dùng thông thường là một lần mỗi ngày. Hoạt chất chính của Teikopol là teicoplanin, thuộc nhóm kháng sinh glycopeptid, có khả năng tác động mạnh lên nhiều loại vi khuẩn Gram dương.
- Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã chứng minh teicoplanin có hiệu quả trên cả vi khuẩn Gram dương hiếu khí và kỵ khí, bao gồm các chủng Staphylococcus (kể cả chủng kháng penicillin), Streptococcus, Enterococcus, Listeria, cùng nhiều vi khuẩn kỵ khí Gram dương khác như Clostridioides difficile. Về phổ kháng khuẩn, teicoplanin được đánh giá có hiệu lực tương đương với vancomycin trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn Gram dương nghiêm trọng.
Thông tin chi tiết về Teikopol 400mg điều trị nhiễm khuẩn Gram dương toàn thân
Cách dùng Teikopol 400mg
Cách dùng:
- Pha bột tiêm vào dung môi pha tiêm và tiến hành tiêm truyền.
Liều dùng:
- Người lớn:
- Nhiễm khuẩn Gram dương nặng:
- Liều khởi đầu: 400mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ chia 3 liều. Sau đó, duy trì 400 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
- Nhiễm khuẩn gram dương trung bình:
- Liều khởi đầu: liều đơn 400mg tiêm tĩnh mạch ngày đầu. Sau đó, liều duy trì 200 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
- Nhiễm khuẩn Gram dương nặng:
- Trẻ em:
- Nhiễm khuẩn trung bình:
- Tiêm tĩnh mạch 10 mg/ kg mỗi 12 giờ cho 3 liều đầu tiên. Sau đó dùng liều 6 mg/ kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
- Nhiễm khuẩn nặng và bệnh nhân giảm bạch cầu:
- Tiêm tĩnh mạch 10 mg/ kg mỗi 12 giờ cho 3 liều đầu. Sau đó 10 mg/ kg mỗi ngày.
- Liều khuyến cáo cho trẻ sơ sinh là liều đơn 16 mg/ kg tiêm tĩnh mạch vào ngày đầu tiên, sau đó duy trì 8mg/ kg.
- Nhiễm khuẩn trung bình:
- Bệnh nhân suy thận:
- Liều phải được điều chỉnh để đạt được nồng độ huyết thanh không ít hơn 10 mg/ ml.
- Suy thận nhẹ: Giảm một nửa hoặc dùng liều khởi đầu trong 2 ngày.
- Suy thận nặng: Giảm còn 1/3 liều bình thường, hoặc dùng liều khởi đầu trong mỗi 3 ngày.
- Bệnh nhân phải thẩm phân phúc mạc liên tục:
- Sau khi tiêm tĩnh mạch liều ban đầu 400mg đơn liều, liều khuyến cáo là 20 mg/ l cho một túi dịch thẩm phân tuần đầu tiên; 20mg/I đối với những túi tiếp theo vào tuần thứ hai và với túi dùng ban đêm trong tuần thứ ba.
- Không tự ý thay đổi liều dùng nếu không có chỉ định của bác sĩ.
- Người lớn:
Tác dụng phụ Teikopol 400mg
- Phản ứng tại chỗ: Ban đỏ, đau chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, áp xe vị trí tiêm.
- Quá mẫn: Phát ban, ngứa, rùng mình, co thắt phế quản, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, mày đay, phù mạch.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy.
- Máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, tăng tiêu cầu, tăng bạch cầu ưa acid, hiếm khi xảy ra trường hợp bạch cầu hạt có thể hồi phục được.
- Chức năng gan: Tăng men Transaminase trong huyết thanh hoặc men Phosphatase kiềm trong huyết tương.
- Chức năng thận: Tăng Creatinin huyết thanh gây suy thận.
- Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, co giật.
- Thính giác. tiền định: Mất khả năng nghe, hoa mắt và rối loạn tiền đình.
- Khác: Bội nhiễm (tăng các vi khuẩn không nhạy cảm).
Bảo quản Teikopol 400mg
Dung dịch đã pha: Sử dụng ngay và loại bỏ dung dịch còn thừa. Trong trường hợp chưa sử dụng cần bảo quản ở nhiệt độ 2-8 độ C và loại bỏ sau 24 giờ.
Lưu ý & Thận trọng Teikopol 400mg
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất Teicoplanin hoặc các thành phần tá dược có trong thuốc.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
- Chỉ sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
- Cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với vancomycin do nguy cơ xuất hiện phản ứng quá mẫn chéo. Tuy nhiên, những người từng gặp "hội chứng người đỏ" (Red man syndrome) khi dùng vancomycin không nhất thiết bị chống chỉ định với teicoplanin.
- Trong quá trình điều trị bằng teicoplanin, đã ghi nhận một số trường hợp giảm tiểu cầu, ảnh hưởng đến chức năng thận, gan cũng như thính lực.
- Đối với các trường hợp điều trị kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, cần thực hiện định kỳ các xét nghiệm huyết học và theo dõi chức năng gan, thận, thính giác để phát hiện sớm các bất thường.
- Việc sử dụng teicoplanin trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ phát triển các chủng vi khuẩn không còn nhạy cảm với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
- Không được sử dụng teicoplanin theo đường tiêm nội tủy.
- Trước khi dùng thuốc, cần kiểm tra kỹ hạn sử dụng và tình trạng chế phẩm; không sử dụng nếu thuốc đã quá hạn hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, biến chất.
- Người bệnh nên được tư vấn đầy đủ về các tác dụng không mong muốn và khả năng tương tác thuốc có thể gặp trong quá trình điều trị.
Tương tác thuốc
- Các thuốc có khả năng gây độc cho thận như amphotericin B, colistin, cisplatin: Làm tăng nguy cơ tổn thương thận và các phản ứng bất lợi liên quan
- Các thuốc có độc tính trên thính giác như aminoglycosid, furosemide: Có thể làm gia tăng nguy cơ suy giảm chức năng nghe hoặc các tác dụng không mong muốn trên tai
- Ngoài ra, teicoplanin còn có thể tương tác với một số thực phẩm và đồ uống, bao gồm cả các loại nước ép trái cây. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về tất cả thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn phù hợp.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





