Lacinda 300

Số đăng ký / SKU893110488825
Nhà sản xuấtCông ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France - Việt Nam
Dạng bào chếViên nang
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên

* Nhiễm khuẩn vùng tai – mũi – họng

Hình ảnh Lacinda 300

Thành phần Lacinda 300

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Clindamycin300mg

Công dụng Lacinda 300

  • Nhiễm khuẩn vùng tai – mũi – họng
  • Nhiễm khuẩn phế quản – phổi
  • Nhiễm khuẩn răng – miệng
  • Nhiễm khuẩn da
  • Nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục
  • Nhiễm khuẩn xương – khớp
  • Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng
  • Nhiễm trùng huyết

Cách dùng Lacinda 300

  • Cách dùng: 
    • Uống nguyên viên nang với một cốc nước đầy
    • Dùng thuốc ở tư thế đứng hoặc ngồi
    • Không nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống
    • Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu thuốc
  • Liều dùng: 
    • Người lớn:
      • Điều trị: 600 đến 2400 mg mỗi 24 giờ, chia làm 2, 3 hoặc 4 lần uống trong ngày
      • Dự phòng: 600 mg uống trong vòng 1 giờ trước khi thực hiện thủ thuật
    • Trẻ em:
      • Không phù hợp với trẻ em không thể nuốt nguyên viên nang
      • Liều cần điều chỉnh theo cân nặng, không phụ thuộc tình trạng béo phì
      • Điều trị:
      • Trẻ em trên 6 tuổi: 8 đến 25 mg/kg/24 giờ, chia làm 3 đến 4 lần
      • Dự phòng:
      • Trẻ em trên 6 tuổi: 15 mg/kg uống, trong vòng 1 giờ trước khi thực hiện thủ thuật

Tác dụng phụ Lacinda 300

Thường gặp:

  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy do Clostridium difficile, đau bụng
  • Gan: tăng men gan

Ít gặp:

  • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin
  • Da: mày đay, ngứa, phát ban, viêm tĩnh mạch huyết khối
  • Thần kinh: rối loạn vị giác
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn

Hiếm gặp:

  • Sinh dục – niệu: nhiễm khuẩn âm đạo
  • Thận: rối loạn chức năng thận
  • Da: ban đỏ, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, AGEP
  • Máu: giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu
  • Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc, viêm loét thực quản
  • Gan: vàng da
  • Miễn dịch: phản vệ
  • Cơ xương khớp: viêm đa khớp

Bảo quản Lacinda 300

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng Nhiệt độ không quá 30°C

Lưu ý & Thận trọng Lacinda 300

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với clindamycin, Lincomycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Trẻ em dưới 6 tuổi do dạng bào chế không phù hợp
  • Phụ nữ đang cho con bú

Thận trọng khi sử dụng

  • Có nguy cơ gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như DRESS, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), AGEP; cần ngưng thuốc ngay khi có dấu hiệu.
  • Có thể gây viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile, đôi khi xuất hiện cả sau khi đã kết thúc điều trị.
  • Điều trị kéo dài cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và công thức máu ngoại vi.
  • Có thể làm phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nấm.
  • Không dùng trong viêm màng não do khả năng thấm vào dịch não tủy kém.
  • Ở bệnh nhân suy gan, nồng độ thuốc có thể tăng và thời gian bán thải kéo dài.
  • Cần theo dõi chức năng thận ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ.
  • Một số tá dược như methylparaben, propylparaben, tartrazine, sunset yellow, carmoisine có thể gây phản ứng dị ứng.

Tương tác thuốc

  • Clindamycin có hiện tượng đối kháng với erythromycin, vì vậy không khuyến cáo phối hợp hai thuốc này trong điều trị.
  • Thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh – cơ do đặc tính ảnh hưởng đến khớp thần kinh cơ.
  • Không có khả năng ức chế đáng kể các enzym CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2E1, CYP2D6; chỉ ức chế CYP3A4 ở mức trung bình nên nguy cơ tương tác lâm sàng nhìn chung thấp.
  • Thuốc chống đông nhóm kháng vitamin K (như warfarin, acenocoumarol, fluindion): có thể làm tăng nguy cơ kéo dài thời gian đông máu, cần theo dõi INR chặt chẽ.
  • Thuốc kháng acid, than hoạt và các chất hấp phụ: làm giảm hấp thu clindamycin, nên dùng cách nhau tối thiểu 2 giờ.
  • Ciclosporin, tacrolimus: có thể giảm nồng độ trong máu, làm giảm hiệu quả điều trị, cần theo dõi và hiệu chỉnh liều khi cần thiết.
  • Không nên pha trộn với các thuốc khác do chưa có dữ liệu đầy đủ về tương kỵ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.