Terbutaline
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Terbutaline **Loại thuốc** Thuốc giãn phế quản, giảm cơn co tử cung, chủ vận chọn lọc beta2 **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén: 2,5 mg và 5 mg. * Sirô: 1,5 mg/5 ml. * Ống tiêm: 0,5 mg/ml; 1 mg/ml. * Bơm xịt đơn liều: 5 mg. * Bơm xịt định liều: 0,25 mg/liều. * Khí dung đơn liều: 5 mg/2 ml. * Khí dung đa liều: 10 mg/ml (50 ml). * Lọ bột hít chia liều: 0,5 mg (Turbuhaler).
Thành phần Terbutaline: Thuốc giãn phế quản
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Terbutaline: Thuốc giãn phế quản
Người lớn
Terbutaline khi dùng điều trị co thắt phế quản
Ống hít bột khô (turbohaler):
- 500 microgam (1 lần hít), nếu triệu chứng dai dẳng có thể cho hít tới 4 lần/ngày.
- Khí dung: 5 - 10 mg, 2 - 4 lần/ngày, có thể dùng thêm nếu hen cấp nặng.
Bình xịt định liều:
- 250 - 500 mcg (1 – 2 xịt). Đối với triệu chứng dai dẳng, tối đa 3 - 4 lần/ngày.
Uống (khi hít không hiệu quả):
- 2,5 - 3 mg/lần, 3 lần/ngày; tăng lên 5 mg/lần, 3 lần/ngày nếu cần. Tổng liều không quá 15 mg/ngày.
Dạng tiêm:
- Để điều trị co thắt phế quản nặng, có thể tiêm dưới da, tiêm bắp, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm với liều 250 - 500 microgam, tối đa 4 lần/ngày;
Tiêm truyền tĩnh mạch:
- Dùng dung dịch chứa 3 - 5 mcg/ml, truyền với tốc độ 0,5 - 1 ml/phút (1,5 - 5 microgam/phút, trong 8 - 10 giờ).
Terbutaline khi dùng xử trí dọa đẻ non (Mục đích để trì hoãn chuyển dạ ít nhất trong 48 giờ để áp dụng liệu pháp corticosteroid hoặc để chuyển sản phụ đến một đơn vị tăng cường)
Đường tĩnh mạch:
- Terbutaline được truyền nhỏ giọt tĩnh mạch trong dung dịch glucose 5%, nên dùng bơm tiêm tự động khi nồng độ là 100 mcg/ml. Nếu không có bơm tiêm tự động, phải dùng nồng độ 10 mcg/ml.
- Tốc độ ban đầu được khuyến cáo là 5 mcg/phút, cách 20 phút tăng lên thêm khoảng 2,5 mcg/phút, cho tới khi hết cơn co tử cung.
- Thông thường, tốc độ tới 10 mcg/phút là đủ; không được truyền với tốc độ vượt quá 20 microgam/phút. Nếu tốc độ tối đa này không làm trì hoãn chuyển dạ thì phải ngừng truyền.
- Trong suốt thời gian truyền, phải theo dõi mạch của mẹ để tránh tần số tim vượt quá 135 - 140 nhịp đập/phút. Phải theo dõi chặt tình trạng bồi phụ nước cho người mẹ, vì đưa dịch nhiều được coi là một nguy cơ chính gây phù phổi cấp.
- Một khi hết cơn co tử cung và truyền thuốc đã được 1 giờ, cách 20 phút lại giảm liều khoảng 2,5 microgam/phút cho tới khi đạt được liều duy trì thấp nhất mà không còn cơn co.
- Sau 12 giờ, có thể bắt đầu duy trì bằng đường uống, 5 mg/lần, 3 lần/ngày. Tuy nhiên, cách dùng này không được khuyến cáo, vì nguy cơ đối với mẹ tăng sau 48 giờ. Hơn nữa, không có lợi thêm khi điều trị thêm.
- Cũng có thể sau khi tiêm truyền, cho tiêm dưới da 250 mcg/lần, 4 lần/ngày trong một ít ngày trước khi bắt đầu cho uống.
Tiêm dưới da:
- Trường hợp giảm cơn co tử cung cấp, cứ 20 phút đến 3 giờ tiêm 0,25 mg. Nếu nhịp tim quá 120 nhịp/phút thì ngừng thuốc tạm thời.
- Không được tiêm kéo dài Terbutaline để ức chế cơn co tử cung quá 48 - 72 giờ.
Trẻ em
Ống hít bột khô (turbohaler):
- Trẻ < 3 tuổi: 2 mg, 2 - 4 lần/ngày;
- 3 – 5 tuổi, cân nặng trung bình 15 kg: 3 mg, 2 - 4 lần/ngày;
- 6 - 7 tuổi, cân nặng trung bình 20 kg: 4 mg, 2 - 4 lần/ngày;
- Trẻ > 8 tuổi, cân nặng trung bình ≥ 25 kg: 5 mg, 2 - 4 lần/ngày.
Bình xịt định liều:
- Dùng 250 - 500 mcg (1 – 2 xịt).
- Đối với triệu chứng dai dẳng, tối đa 3 - 4 lần/ngày.
Đường uống:
Mặc dù liều uống cho trẻ em dưới 12 tuổi không được khuyến cáo ở Mỹ, nhưng ở Anh (BNF) có hướng dẫn liều dùng như sau:
- Trẻ 1 tháng - 7 tuổi: 75 mcg/kg, 3 lần/ngày;
- Trẻ 7 - 15 tuổi: 2,5 mg, 2 - 3 lần/ngày. Tổng liều không quá 7,5 mg/ngày.
Dạng tiêm:
- Trẻ 2 - 15 tuổi (tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch) 10 mcg/kg (tối đa 300 mcg), tới 4 lần/ngày.
Tiêm truyền tĩnh mạch:
- Trẻ em 1 tháng - 18 tuổi: Liều nạp đầu tiên 2 - 4 mcg/kg, sau đó 1 - 10 mcg/kg/giờ phụ thuộc vào đáp ứng của người bệnh và nhịp tim (tối đa 300 mcg/giờ).
Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau