Terlipressin
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Terlipressin acetate. **Loại thuốc** Vasopressin và chất tương tự . **Dạng thuốc và hàm lượng** * Bột (1mg) và dung môi cho dung dịch tiêm (1 ml dung dịch đã pha chứa 0,2 mg terlipressin acetate). * Dung dịch tiêm 0,12 mg/ml (Một ống chứa 1mg terlipressin acetate trong 8,5ml dung dịch để tiêm). * Dung dịch tiêm 0.2 mg/ml (Ống 5ml chứa 1 mg terlipressin acetate).
Thành phần Thuốc Terlipressin: Chữa giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Thuốc Terlipressin: Chữa giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết
Người lớn
Điều trị xuất huyết giãn tĩnh mạch thực quản
Chỉ sử dụng đường tiêm tĩnh mạch.
Ban đầu dùng 1-2 mg terlipressin acetate (tương đương với 1-2 lọ Variquel).
Tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể của bệnh nhân, liều có thể được điều chỉnh như sau:
- Cân nặng dưới 50 kg: 1 mg.
- Cân nặng 50 kg đến 70 kg: 1,5 mg.
- Cân nặng vượt quá 70 kg: 2 mg.
Sau khi tiêm lần đầu, có thể giảm liều xuống 1 mg sau mỗi 4 đến 6 giờ.
Liều tối đa hàng ngày là 120 μg/kg thể trọng.
Điều trị được giới hạn trong 2-3 ngày tuỳ thuộc vào diễn biến của bệnh.
Việc tiêm tĩnh mạch nên được tiêm trong khoảng thời gian một phút.
Điều trị hội chứng gan thận (HRS)
Liều 0,85 mg mỗi 6 giờ bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm trong 7 đến 14 ngày (dùng kết hợp với albumin 20% 100 mL, hai lần mỗi ngày trong 7 đến 14 ngày).
Nếu creatinin huyết thanh (SCr) không giảm ít nhất 30% so với giá trị ban đầu sau 3 ngày,
Có thể tăng liều lên tối đa 1,7 mg terlipressin mỗi 6 giờ. Tuy nhiên, khuyến cáo rằng không nên tăng liều ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng từ trước hoặc trong trường hợp có một sự kiện bất lợi đang diễn ra, ví dụ: phù phổi, thiếu máu cục bộ.
Điều trị nên được tiếp tục cho đến khoảng 2 ngày sau khi bệnh nhân đạt được sự đảo ngược HRS (SCr nhỏ hơn hoặc bằng 132,6 µmol / L) hoặc ngừng nếu bệnh nhân được lọc máu hoặc gan cấy ghép hoặc nếu SCr vẫn bằng hoặc cao hơn mức cơ bản sau 7 ngày điều trị.
Các phản ứng có hại của thuốc có thể yêu cầu gián đoạn tạm thời và / hoặc giảm liều. Khi các phản ứng có hại trên đã được xử lý, terlipressin có thể bắt đầu lại với mức liều thấp hơn hoặc ở giãn khoảng cách dùng thuốc (ví dụ, cứ 8 - 12 giờ một lần). Liều thấp nhất được sử dụng trong nghiên cứu lâm sàng dao động từ 1,7 đến 2,55 mg terlipressin/ngày. Liều tối đa được nghiên cứu (nghiên cứu TAHRS) là 1,7 mg terlipressin mỗi 4 giờ.
Trẻ em
Không được khuyến cáo sử dụng terlipressin ở trẻ em và thanh thiếu niên do chưa có đủ kinh nghiệm về an toàn và hiệu quả.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận: Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy thận mãn.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Người cao tuổi (trên 70 tuổi): Kinh nghiệm còn hạn chế và không có sẵn dữ liệu an toàn và hiệu quả liên quan đến khuyến cáo liều lượng cho dân số này.
Dược sĩ Đại học có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn Dược phẩm và hỗ trợ giải đáp thắc mắc về Bệnh học. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau