Theophylline
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Theophylline (Theophylin) **Loại thuốc** Thuốc giãn phế quản. **Dạng thuốc và hàm lượng** * **Viên nang:** 100 mg, 200 mg. * **Viên nang giải phóng kéo dài:** 50 mg, 60 mg, 65 mg, 75 mg, 100 mg, 125 mg, 130 mg, 200 mg, 250 mg, 260 mg, 300 mg, 400 mg. * **Viên nén:** 100 mg, 125 mg, 200 mg, 250 mg, 300 mg. * **Viên nén giải phóng kéo dài:** 100 mg, 200 mg, 250 mg, 300 mg, 400 mg, 450 mg, 500 mg, 600 mg. * **Sirô:** 50 mg/5 ml. * **Dung dịch:** 27 mg/5 ml, 50 mg/5 ml. * **Theophylline (khan), đường trực tràng:** Viên đạn đặt trực tràng 350 mg. * **Thuốc truyền tĩnh mạch:** 0,4 mg/ml (400 mg); 0,8 mg/ml (400 và 800 mg); 1,6 mg/ml (400 và 800 mg); 2 mg/ml (200 mg); 3,2 mg/ml (800 mg); 4 mg/ml (200 và 400 mg) (theophylline khan trong dextrose 5%).
Thành phần Theophylline: Thuốc giãn phế quản
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Theophylline: Thuốc giãn phế quản
Liều dùng
Người lớn
- Liều theophylline phải tính theo từng người bệnh, dựa trên nồng độ thuốc ổn định trong huyết thanh và cân nặng lý tưởng.
- Đối với người béo phì, liều lượng được tính theo cân nặng lý tưởng của người bình thường tương ứng.
Triệu chứng cấp:
Liều tấn công (liều nạp):
- Đợt cấp của hen phế quản: Tuy theophylline có thể dùng để làm đỡ các triệu chứng của hen, nhưng hiện nay không được dùng để điều trị đợt cấp của hen.
- Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Theophylline được coi là liệu pháp tiêm tĩnh mạch hàng hai trong khoa cấp cứu hoặc trong bệnh viện khi điều trị bằng các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn ít kết quả.
- Nếu người bệnh không dùng theophylline trong vòng 24 giờ trước đó: Liều nạp là 4,6 mg/kg (tương đương 5,8 mg aminophylin) tiêm tĩnh mạch hoặc 5 mg/kg uống. Liều nạp sao cho đạt nồng độ thuốc trong huyết thanh xấp xỉ 10 microgam/ml.
Chú ý: Trung bình cứ mỗi liều 1 mg/kg làm nồng độ Theophylline huyết tăng 2 microgam/ml.
Nếu người bệnh đã dùng theophylline trong vòng 24 giờ trước đó: Không khuyến cáo liều nạp nếu chưa xác định nồng độ theophylline huyết thanh. Liều nạp được tính theo công thức sau:
Liều = (Nồng độ theophylline huyết thanh mong muốn - Nồng độ theophylline huyết thanh đo được) × Vd.
Liều duy trì:
- Người lớn 16 - 60 tuổi (khỏe mạnh, không hút thuốc): 0,4 mg/kg/ giờ, tối đa 900 mg/ngày, trừ khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp cần dùng liều lớn hơn.
Bệnh mạn tính:
- Hướng dẫn mới nhất cho rằng nên dùng liều theophylline thấp hơn, không dùng liều > 10 mg/kg/ngày cho trẻ ≥ 1 tuổi hoặc người lớn.
- Dung dịch uống: Liều đầu tiên 300 mg/ngày, chia thành nhiều liều, dùng cách nhau 6 - 8 giờ.
- Liều duy trì: 400 - 600 mg/ngày (tối đa 600 mg/ngày).
- Uống viên giải phóng kéo dài: Liều đầu tiên: 300 - 400 mg, 1 lần/ngày; liều duy trì là 400 - 600 mg, 1 lần/ngày (tối đa 600 mg/ngày).
- Kiểm tra lại nồng độ theophylin huyết thanh sau uống thuốc 3 ngày hoặc sau tiêm tĩnh mạch 12 giờ (trẻ em), 24 giờ (người lớn). Bệnh nhân duy trì liều uống có thể phải đánh giá lại cứ sau khoảng 6 - 10 tháng dùng thuốc.
Trẻ em
Triệu chứng cấp:
Liều nạp:
Giống liều người lớn.
Liều duy trì:
Trẻ nhỏ 6 - 52 tuần tuổi: Liều (mg/kg/giờ) = 0,008 × tuổi (tính theo tuần) + 0,21.
- Trẻ 1 - 9 tuổi: 0,8 mg/kg/giờ.
- Trẻ 9 - 12 tuổi: 0,7 mg/kg/giờ.
- Trẻ 12 - 16 tuổi (hút thuốc hoặc hút cần sa): 0,7 mg/kg/giờ.
- Trẻ 12 - 16 tuổi (không hút thuốc): 0,5 mg/kg/giờ, tối đa 900 mg/ngày, trừ khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp cần dùng liều lớn hơn.
Bệnh mãn tính:
Dung dịch uống:
- Trẻ < 1 tuổi: Liều được điều chỉnh theo nồng độ đỉnh ổn định Theophylline huyết thanh.
- Trẻ đẻ đủ tháng và < 26 tuần tuổi: Tổng liều hàng ngày (mg) = [(0,2 × số tuần tuổi) + 5] × thể trọng (kg); chia thành 3 liều, dùng cách nhau 8 giờ.
- Trẻ đẻ đủ tháng và ≥ 26 tuần tuổi và < 52 tuần tuổi: Tổng liều hàng ngày (mg) = [(0,2 × số tuần tuổi) + 5] × thể trọng (kg); chia thành 4 liều, dùng cách nhau 6 giờ.
- Trẻ ≥ 1 tuổi và < 45 kg: Liều đầu tiên: 10 - 14 mg/kg/ngày (tối đa 300 mg/ngày), chia thành nhiều liều, dùng cách nhau 4 - 6 giờ. Liều duy trì: Tới 20 mg/kg/ngày (tối đa 600 mg/ngày).
- Trẻ > 45 kg: Liều như người lớn.
Viên uống giải phóng kéo dài:
- Trẻ ≥ 1 tuổi và < 45 kg: Đầu tiên: 10 - 14 mg/kg, 1 lần/ngày (tối đa 300 mg/ngày); liều duy trì tới 20 mg/kg/ngày (tối đa 600 mg/ngày).
- Trẻ em > 45 kg: Liều như người lớn.
Đối tượng khác
Liều duy trì người lớn trên 60 tuổi: 0,3 mg/kg/giờ, tối đa 400 mg/ngày trừ khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp cần dùng liều lớn hơn, theo dõi cẩn thận và giảm liều (khi cần).
Suy gan:
- Độ thanh thải của thuốc có thể giảm 50% hoặc nhiều hơn ở những bệnh nhân xơ gan, viêm gan cấp, ứ mật. Phải chú ý theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh để giảm liều thích hợp.
Suy thận:
- Không cần điều chỉnh liều cho người suy thận ở người lớn và trẻ em > 3 tháng tuổi. Cần chú ý cẩn thận đến việc giảm liều và theo dõi thường xuyên nồng độ theophyllinee trong huyết thanh ở trẻ sơ sinh bị suy giảm chức năng thận.
Cách dùng
- Uống: Thuốc có thể uống trước hoặc sau bữa ăn, với một cốc nước đầy, hoặc uống cùng thuốc kháng acid để giảm thiểu kích ứng tại chỗ. Thuốc giải phóng chậm không được nhai hoặc nghiền thuốc.
- Tĩnh mạch: Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch rất chậm (trong vòng 20 - 30 phút, liều nạp trên 30 phút) dạng không pha loãng, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm sau khi đã pha thuốc vào một lượng lớn dịch truyền (tốc độ truyền không quá 25 mg/phút).
- Thuốc đạn theophylline bình thường không nên dùng vì hấp thu và tích lũy thất thường không dự đoán được.
- Theophylline được dùng dưới dạng khan hoặc hydrat. Liều dùng của thuốc thường được tính theo dạng khan. 1,1 mg theophylline hydrat tương đương với 1 mg theophylline.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau